QUY ĐỊNH (Về việc Truyền thông GDSK Bệnh viện ĐK Cà Mau Năm 2017)

Thứ năm - 13/04/2017 14:48
     I- Chức năng
      - Mạng lướiTruyền thông - GDSK Bệnh viện Cà Mau có chức năng tổ chức thông tin truyền thông và giáo dục sức khỏe đến người bệnh và người nhà người bệnh tại tất cả các khoa lâm sàng và khoa khám bệnh trong bệnh viện.
      - Quản lý chỉ đạo các khoa phòng thực hiện công tác Truyền thông – GDSK,  
    II- Nhiệm vụ
     Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác truyền thông GDSK, chú trọng các hoạt động truyền thông GDSK đang triển khai trực tiếp của các chương trình, dự án về khám, chữa bệnh, phòng chống dịch, bệnh, an toàn thực phẩm, phòng, chống HIV/AIDS và các chương trình y tế khác, triển khai thực hiện đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh, xây dựng bệnh viện xanh – sạch – đẹp.
      1. Nhiệm vụ của các Khoa:     
      - Đưa nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh và thân nhân người bệnh trong cuộc họp Hội đồng người bệnh cấp khoa, cấp Bệnh viện hàng tháng.
      - Các khoa xây dựng bảng tin truyền thông cung cấp các kiến thức giáo dục sức khỏe cho người bệnh và thân nhân người bệnh phù hợp với bệnh lý từng khoa.
      - Xây dựng bảng kiểm khảo sát nhận xét của người bệnh và thân nhân người bệnh về công tác giáo dục sức khỏe của Điều dưỡng.
      - Hàng ngày Điều dưỡng chăm sóc trực tiếp phối hợp hướng dẫn giáo dục sức khỏe với công tác chăm sóc người bệnh.
      2. Nhiệm vụ của Phòng Điều dưỡng      
       - Thống nhất các Điều dưỡng trưởng khoa về các nội dung giáo dục sức khỏe phù hợp với từng chuyên khoa.
       - Giáo dục sức khỏe cho người bệnh và thân nhân người bệnh trong buổi sinh hoạt Hội Đồng người bệnh cấp bệnh viện (khi cần).
       - Duy trì giám sát việc thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện bằng các hình thức:        
         +  Sử dụng bộ câu hỏi và bảng kiểm thực hành TT- GDSK.
         +  Phỏng vấn người bệnh và gia đình người bệnh sau buổi GDSK.
       - Tổ chức liên tục các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp của nhân viên Điều dưỡng các khoa trong Bệnh viện.
       - Thống nhất nội dung và sắp xếp thời gian cho các Điều dưỡng trưởng khoa báo cáo GDSK cho người bệnh và thân nhân người bệnh tại buổi họp Hội đồng người bệnh cấp Bệnh viện hàng tháng.
      3. Nhiệm vụ Phòng Kế hoạch Tổng hợp: Hỗ trợ trong việc thiết kế và in ấn phông nền, tài liệu; nhận các ấn phẩm, phương tiện truyền thông từ Trung tâm – TT – GDSK tỉnh Cà Mau phối hợp với phòng ĐD cung cấp cho các khoa thực hiện các nội dung truyền thông - giáo dục sức khỏe cộng đồng thông qua:       
       - Tivi, hệ thống loa nội bộ, bản tin Y tế, tờ bướm, áp phích, tờ rơi phát tay…
       - Các chuyên đề sức khỏe.
      4. Nhiệm vụ Phòng HCQT: Hỗ trợ trong việc lựa chọn phòng ốc để TT – GDSK tại các khoa/ phòng;
      5. Nhiệm vụ Phòng CNTT: Hỗ trợ đưa các thông tin GDSK theo chuyên khoa lên trang web Bệnh viện đồng thời sử dụng hệ thống loa nội bộ để tuyên truyền GDSK đến mọi người dân.
      6. Nhiệm vụ Phòng QLCL: Tham gia tư vấn, tổ chức, đánh giá chương trình tổ chức, thực hiện, xây dựng kế hoạch hoạt động và đưa ra những cải tiến chất lượng phù hợp với từng khoa/phòng.  
      III. Nội dung:
         
      1. Nguyên tắc chung
  1.  Nguyên tắc cơ bản trong lập kế hoạch TT – GDSK hàng năm tại các khoa/ phòng:
       - Điều tra trước: Nhằm có đựơc những số liệu chính xác, khoa học, làm cơ sở cho việc xác định đúng đắn các mục tiêu GDSK. Dựa vào những số liệu, thống kê, báo cáo số lượng bệnh nhập khoa trong năm trước, tần suất xuất hiện trong từng tháng và nhu cầu theo từng chuyên khoa.
       - Lồng ghép: Kế hoạch GDSK được lồng ghép vào việc họp hội đồng người bệnh tại khoa nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của khoa.
       - Thống nhất trước với lãnh đạo của khoa: Giúp tạo điều kiện thực hiện, tranh thủ hướng ứng của mọi người.
       - Phối hợp với các khoa/phòng: (Thực hiện các nhiệm vụ đã nêu trên)      
      
 b. Cơ sở xây dựng mục tiêu GDSK
       - Các vấn đề sức khoẻ tại khoa/phòng là chuyên môn đặc thù, cần Người bệnh – Thân nhân hiểu và tham gia phối hợp trong việc quản lý sức khỏe cho người bệnh;
       - Các quy định hành chánh, mang tính chất đặc thù của môi trường bệnh viện/khoa/phòng mà người bệnh cần tuân thủ để được an toàn trong khi nằm viện;
       - Chuẩn bị nguồn lực như nhân lực, phương tiện, kinh phí, thời gian và địa điểm;
       - Nội dung giáo dục cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và được đo lường qua mức độ hiểu của Người bệnh – Thân nhân;
       - Tổng kết, báo cáo kết quả đạt được theo kế hoạch đề ra và xây dựng kế hoạch cải tiến hàng năm, quý.    
      c. Lựa chọn chiến lược thích hợp:

       - Chương trình giáo dục phải phù hợp với đối tượng giáo dục là nhóm hay cá nhân;
       - Nội dung, công cụ, phương tiện phải sẵn sàng, phù hợp.      
      d. Nguyên tắc soạn thảo nội dung GDSK
 
       - Đáp ứng đúng nhu cầu, lượng thông tin cần và đủ, dễ hiểu.
       - Phải nêu ra được những vấn đề cần phải giáo dục: Vấn đề phải biết, cần biết và nên biết:      
       + Vấn đề GDSK phải biết: Là những thông tin, cốt lõi trọng tâm có ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh tật của họ, và mỗi Người bệnh – Thân nhân cần phối hợp, thực hiện và tuân thủ.
       + Vấn đề GDSK cần biết (thông tin hỗ trợ): Giúp cho Người bệnh – Thân nhân hiểu biết nhiều hơn về vấn đề sức khỏe của họ để giúp họ phối hợp chăm sóc tốt hơn ngay cả ở bệnh viện hoặc khi xuất viện;
       + Vấn đề GDSK nên biết: Giúp cho Người bệnh – Thân nhân nắm vững mấu chốt của vấn đề để họ có thể hiểu hơn về vấn đề sức khỏe của họ.
       - Phù hợp với nhóm đối tượng, nhằm gây sự hứng thú cho người nghe.
       - Thông tin cần chắc chắn đã được khẳng định, không cung cấp những thông tin còn đang nghiên cứu.
       - Thông tin vấn đề phải đáng tin cậy, nguồn cung cấp thông tin phải rõ ràng.
       - Dùng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, ngôn ngữ địa phương.
       - Đưa ra những lời khuyên thiết thực với nhu cầu của Người bệnh – Thân nhân để họ có thể làm được.
       - Thời lượng của một bài nói chuyện trực tiếp không quá 20 phút
      e. Nguyên tắc khi thực hiện GDSK cho nhóm
       - Trình bày những thông tin theo dàn bài đã chuẩn bị.
       - Sử dụng từ ngữ địa phương dễ hiểu, mạch lạc, tránh sử dụng các từ ngữ chuyên ngành.
       - Sử dụng các phương tiện hỗ trợ: Tranh ảnh, máy chiếu, video, tờ rơi...
       - Tạo không khí tham gia, trao đổi hai chiều: Sử dụng câu hỏi để Người bệnh, Thân nhân tham gia trả lời.
       - Nhấn mạnh những vấn đề quan trọng.
       - Cần phân tích những nội dung đang giáo dục, những gì họ đã biết và đã làm từ trước đến nay.
       - Cần chuẩn bị một số câu hỏi trọng tâm liên quan đến chủ đề thảo luận.
       - Địa điểm tổ chức: Chỗ ngồi thoải mái, tạo sự thân mật, tránh ồn ào.
       - Thời gian tổ chức: Trong vòng 1 giờ
       - Thư ký của chương trình: Ghi chép những thông tin thảo luận, ý kiến đóng góp của Người bệnh – Thân nhân, những thiếu xót trong quá trình tổ chức...      
       f.  Nguyên tắc khi thực hiện tư vấn GDSK cho cá nhân

       - Tạo mối quan hệ tốt: Tạo không khí thân mật, tin cậy trong suốt quá trình tư vấn GDSK, thể hiện sự quan tâm giúp đỡ Người bệnh – Thân nhân;
       - Xác định rõ nhu cầu của NB,NN, tìm hiểu những hiểu biết của Người bệnh – Thân nhân về vấn đề cần được tư vấn và vấn đề có liên quan.
       - Tạo sự đồng cảm với Người bệnh – Thân nhân chứ không phải là sự thương cảm, buồn bã.
       - Để Người bệnh – Thân nhân trình bày các ý kiến, cảm nghĩ và những điều họ mong đợi.
       - Biết lắng nghe thể hiện qua thái độ, cử chỉ, ánh mắt…
       - Đưa ra các thông tin cần thiết chủ yếu nhất, giúp Người bệnh – Thân nhân tự hiểu rõ vấn đề của mình.
       - Thảo luận với Người bệnh – Thân nhân về các biện pháp giải quyết, trong đó có cac biện pháp hỗ trợ thực hiện phù hợp với điều kiện kinh tế, thói quen của NB.
       - Giữ bí mật: Tôn trọng những điều riêng tư, lựa chọn địa điểm tư vấn phù hợp, âm lượng vừa nghe.        
         Cần liên hệ và nắm được các hoạt động của Người bệnh – Thân nhân sau khi tư vấn GDSK để đánh giá hiệu quả sau tư vấn và giúp đỡ đối tượng kịp thời.
       2. Phương thức thực hiện:       
       - Các khoa dựa vào các nguyên tắc chung để lập Kế hoạch TT – GDSK hàng năm tại khoa, trình Ban giám đốc duyệt gửi về phòng QLCL.
       - Phân công người viết bài Truyền thanh - Giáo dục sức khỏe và bài viết Chuyên đề y học của ngành. Bài viết gửi về phòng Quản lý Chất lượng được chia thành 02 đợt (06 tháng đầu và 06 tháng cuối năm). Sau khi được BGĐ duyệt nội dung các bài truyền thanh và chuyên đề y học, phòng QLCL kết hợp với phòng CNTT tiến hành tổ chức thu phát thanh hoặc đọc trực tiếp trên hệ thống phát thanh của bệnh viện, bài viết Chuyên đề y học ngành sẽ gởi về Trung tâm TT GDSK tỉnh Cà Mau để tiến hành các quy trình đăng trên “Bản tin Y tế Cà Mau”.             
        Yêu cầu:
         + Bài phát thanh viết ở dạng tuyên truyền, lời văn giản dị, ngắn gọn, dễ hiểu với nội dung tuyên truyền giáo dục sức khỏe người dân trong cộng đồng.
         + Bài viết Chuyên đề y học ngành phải thực hiện đúng quy định của một bài đăng tạp chí khoa học (có tài liệu tham khảo, các ý trong nội dung trích dẫn phải có chú thích, ghi rõ xuất xứ, tác giả….), các tài liệu tham khảo đáng tin cậy, thật sự khoa học.
       - Phương tiện truyền thông:          
         + Hệ thống phát thanh nội bộ: Sáng lúc 09 giờ và chiều lúc 16 giờ, nội dung Tuyên truyền - Giáo dục sức khỏe và đính kèm nội qui bệnh viện; buổi tối lúc 20 giờ chủ yếu nhắc nhở người nhà bệnh nhân về sớm để người bệnh được nghỉ ngơi và lập lại nội qui bệnh viện.
          + Trang Web: Mỗi tuần 01 tin được cập nhật trên website bệnh viện.
          + Khoa Khám bệnh: Phòng tư vấn đặt tại khoa Khám bệnh tiếp nhận và tham vấn những thắc mắc của người dân về sức khỏe (CN. Nguyễn Văn Đức). Giáo dục sức khỏe qua đĩa video, áp phích, tờ rơi về các thông điệp sức khỏe (YS. Mạnh), nhầm nâng cao nhận thức của người dân để họ tự thay đổi hành vi không có lợi cho sức khoẻ bằng hành vi có lợi cho sức khoẻ.
          + Các khoa Lâm sàng có trách nhiệm lập kế hoạch Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tại khoa mình, phân lịch truyền thông cụ thể qua nhiều phương tiện, hình thức và thể loại: Truyền thông cá nhân qua mỗi lần thăm khám bệnh, tư vấn tại khoa, tư vấn qua thư từ, email, truyền thông nhóm qua mỗi lần hợp Hội đồng bệnh nhân (vào chiều thứ sáu/ tuần), truyền thông qua sách báo (Bản tin Y tế Cà Mau), qua tranh ảnh (tờ rơi, áp phích...). Có các quy định cụ thể về việc hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe cho người bệnh. Khi cần thực hiện các chuyên đề về sức khỏe, nội dung bài viết cần ngắn gọn, lời văn giản dị, dễ hiểu và phải được Ban Giám đốc phê duyệt trước khi phát qua phương tiện loa phóng thanh tại chỗ.
       - Hàng quí các khoa phải làm sơ kết và kế hoạch quí tiếp theo gứi về phòng QLCL công tác TT-GDSK cụ thể, chi tiết và rút ra những thuận lợi, khó khăn, đề nghị.          
         Các Phòng chức năng sẽ hỗ trợ và tạo điều kiện cho các khoa, phòng thực hiện các chuyên đề truyền thông tại chỗ đạt kết quả tốt hơn./.
                                                                                             GIÁM ĐỐC
Nơi nhận:                                                                               (Đã Ký)
- Các khoa, phòng;                                                      BS.CKII BÙI ĐỨC VĂN
- Lưu VT.

Nguồn tin: Phòng QLCL

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây