CHẤN THƯƠNG NGỰC

Thứ hai - 30/11/2015 02:25
I. ĐẠI CƯƠNG
       Chấn thương ngực đứng hàng thứ ba sau chấn thương đầu và chi. Hầu hết là do tai nạn giao thông. Ở nước ta chủ yếu là do xe máy, ngoài ra còn có thể do tai nạn xe hơi, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt. Chấn thương thành ngực là loại thương tổn thường gặp của chấn thương ngực. Khoảng 85% bệnh nhân chấn thương ngực được điều trị bảo tồn, chỉ 15% phải can thiệp phẩu thuật, Trong số đó, hơn một nửa là  trước nhập viện. Cấp cứu trước khi vào viện hiệu quả sẽ làm giảm tỉ lệ tử vong khi vào viện. Chấn thương ngực gồm chấn thương ngực kín và vết thương thấu ngực, vết thương thấu ngực cũng là một cấp cứu thường gặp.
II. CHẨN ĐOÁN
1. Tiêu chuẩn chẩn đoán: Dựa vào hỏi bệnh sử, khám lâm sàng và kết hợp các cận lâm sàng để đưa ra hướng chẩn đoán và xử trí tốt nhất cho bệnh nhân, nhằm đem lại hiệu quả của hồi sức cấp cứu.
Bệnh sử: Cơ chế chấn thương: Trực tiếp hay gián tiếp. Nguyên nhân và thời gian chấn thương. Các thương tổn đi kèm.
Lâm sàng:
- Nhìn: Kiểm tra vị trí vết trầy xước, vết bầm. Cử động hô hấp của lồng ngực tăng hoặc giảm. Các vật thể còn lại trên ngực lưng bệnh nhân. Các dấu hiệu của thiếu ôxy như SpO2 giảm, môi tím, bức rứt, vật vã. Có thể ho ra máu kèm theo.
- Sờ: Tím điểm đau trên lồng ngực, dấu tràn khí dưới da vùng ngực lưng có thể ở cổ, bụng. Sự mất liên tục của xương sườn, xương đòn và xương bả vai. Hạn chế vận động hoặc vận động quá mức các khớp, biến dạng khớp.
- Gõ: Âm đục của tràn máu màng phổi, âm vang của tràn khí màng phổi.
- Nghe: Nghe tiếng rì rào phế nang giảm hoặc mất của một hoặc hai bên trong tràn máu, ran ẩm hoặc mất của một hoặc hai bên trong tràn máu, ran ẩm hoặc rít cúng có thể gặp.
Cần chú ý hội chứng chén ép tim cấp: Tĩnh mạch cổ nổi, huyết áp tụt và tiếng tim xa xăm (tam chứng Beck), mạch nghịch, dấu hiệu Kussmaul.
Cận lâm sàng: Tiến hành làm công thức máu, khí máu động mạch để hổ trợ cho quá trình điều trị. Ngoài ra, các chẩn đoán về hình ảnh học đặc biệt rất có giá trị trong chấn thương ngực.
- X quang ngực: Được tiến hành thường quy. Dựa vào đây, thấy hình ảnh tổn thương mô mềm thành ngực, tràn khí dưới da, gãy xương sườn, xương đòn và xương bả vai. Tràn khí, máu màng phổi. Hình ảnh dập nhu mô phổi. Trung thất dãn rộng, lệch khí quản, tràn khí trung thất. Bóng tim to, là dấu hiệu gián tiếp hướng đến có tổn thương tim.
- Siêu âm: Siêu âm tim kết hợp siêu âm bụng phát hiện mức độ dịch tràn màng phổi hai bên, dịch màng tim, có dấu chèn ép tim cấp hay không. Hướng dẩn chọc dò màng phổi, màng tim.
- CT Scan ngực: Nên được tiến hành nhưng không phải lúc nào củng cần thiết. Dựa vào huyết động học và thương tổn phối hợp trên bệnh nhân mà có chỉ định hợp lí. Qua hình ảnh CT Scan ngực sẽ thấy rõ thương tổn còn nghi ngờ trên phim X- quang và siêu âm. Ngoài ra, có thể tiến hành chụp động mạch chủ, chụp MRI.
  1. Chẩn đoán nguyên nhân
- Chấn thương ngực kín: Trực tiếp do vật tù đập vào. Gián tiếp do lồng ngực đè ép giửa hai vật. Ngoài ra, còn có thể do lực của sóng âm.
- Vết thương thấu ngực: Thường do vật nhọn đâm như dao, cọc sắt của công trình xây dựng… Ngoài ra, còn có thể do đạn bắn. mảnh hỏa khí.
  1. Chẩn đoán phân biệt
Triệu chứng khó thở, tím môi, cần chú ý đến bệnh cảnh khác như chấn thương hàm mặt gây tắc nghẽn hô hấp trên hoặc chấn thương cột sống cổ. Triệu chứng cử động hô hấp thay đổi có thể bị ảnh hưởng do chấn thương bụng hoặc sọ não.
  1. ĐIỀU TRỊ
    1. Mục tiêu điều trị
Đưa bệnh nhân trở lại trạng thái ổn định về sinh lý hô hấp và tuần hoàn.
  1. Điều trị hỗ trợ: Cần tiến hành cấp cứu theo trình tự ABCDE: A(Airways)- B(Breathing)- C(Cardiac circulation)- D (Disability)- E (Exposure).
  2. Điều trị đặc biệt: Tùy theo từng loại thương tổn có hướng xử trí riêng.
Bảng: Các thương tổn đe dọa tính mạng
Thương tổn Hướng xử trí
Tràn khí màng phổi áp lực Dẩn lưu màng phổi
Tràn máu màng phổi lượng nhiều Dẩn lưu màng phổi, phẫu thuật
Chèn ép tim Chọc dò màng tim, phẫu thuật
Tổn thương ĐMC ngực xuống Phẫu thuật
Mảng sườn di động với giập phổi nặng Đặt NKQ, kiểm soát đau, hạn chế dịch truyền
Nghẹt đường thở Đặt NKQ, nội soi khí phế quản
Vỡ khí phế quản Nội soi phế quản, phẫu thuật
Chấn thương cơ hoành gây thoát vị cơ hoành Phẫu thuật
Thủng thực quản Phãu thuật
IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM : Đối với bệnh nhân cho xuất viện tại cấp cứu cần : 
- Tái khám sau 01 tuần.
- Tái khám ngay khi có các dấu hiệu : Sốt kéo dài, chóng mặt. Khó thở, đau tức ngực, nhiễm trùng vết thương, ho ra máu, ói ra máu, tụt huyết áp.
V. PHÁC ĐỒ HƯỚNG XỬ TRÍ CHẤN THƯƠNG NGỰC TẠI CẤP CỨU

 

Nguồn tin: Khoa cấp cứu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây