CHOÁNG PHẢN VỆ

Thứ hai - 30/11/2015 14:48
I. ĐẠI CƯƠNG
   Choáng phản vệ là một phản ứng quá mẫn toàn thân ở một mức độ nghiêm trọng và có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Choáng phản vệ có thể xảy ra theo cơ chế miễn dịch( thường qua trung gian kháng thể IgE) hoặc theo cơ chế không miễn dịch( phản ứng dạng phản vệ)
II.TÁC NHÂN GÂY CHOÁNG PHẢN VỆ
1. Thuốc
- Penicillin và cephalosporin thường gặp nhất(có thể dị ứng chéo giữa hai nhóm này).
- Aspirin và các NSAID khác
- Các thuốc khác ít gặp hơn: UWCMC, opioid, barbiture…
2. Chất cản quang tiêm TM
- Iode gây phản ứng dạng phản vệ ( không qua trung gian IgE).
- Chất có trọng lượng phân tử thấp ít gây phản ứng hơn. Phản ứng thường nhẹ, ít khi gây tử vong
3. Ong đốt
4. Thực phẩm
- Đậu phộng
- Cá, hải sản
- Sữa, Trứng
5. Cao su Latex : Găng tay, sonde tiểu..
III. TRIỆU TRỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
1. Lâm sàng: Xuất hiện vài phút đến vài giờ sau khi tiếp xúc với dị nguyên, bao gồm các nhóm sau:
- Da niêm (>90% bệnh nhân): Đỏ bừng mặt, ngứa, nổi mề đay, phù mạch.
- Hô hấp (40%-70% bệnh nhân): Khó thở, ho, nặng ngực, khò khè, thở rít, khàn tiếng…
- Tiêu hóa (30% bệnh nhân) : Buồn nôn, ói mửa, đau quặn bụng, tiêu chảy.
- Tim mạch: Mạch nhanh, huyết áp tụt, rối loạn nhịp tim (choáng xảy ra trên khoảng 10% bệnh nhân).
- Thần kinh trung ương: Ảo giác, xây xẩm, lú lẩn, hôn mê.
2. Cận lâm sàng
Giúp chẩn đoán trong những trường hợp còn nghi ngờ
- Định lượng men Tryptase trong huyết thanh: Cần thực hiện trong vòng 15 phút - 3 giờ từ khi bắt đầu có triệu chứng
- Histamine huyết tương: cần thực hiện trong vòng 15-60 phút
- Các xét nghiệm cần để theo dõi trong trường hợp nặng : ECG,KMDM
IV.CHẨN ĐOÁN
BN cần có một trong 3 tiêu chuẩn sau để chuẩn đoán choáng phản vệ
Tiêu chuẩn 1:
Khởi phát cấp tính (vài phút đến vài giờ) các triệu trứng của da niêm mạc
Hoặc cả hai( mề đay toàn thân, ngứa hay đỏ phừng mặt, phù mề môi-lưỡi –lưỡi gà) và một trong hai nhóm triệu trứng sau
a. Hô hấp : Khó thở, khò khè, thở rít,giảm oxy máu
b. Tuần hoàn : Tụt HA, giảm trương lực cơ, ngất, tiểu không tự chủ
Tiêu chuẩn 2:
BN có ít nhất 2 trong số các nhóm triệu chứng sau đây sau khi tiếp xúc với chất có khả năng là dị nguyên trong vài phút đến vài giờ:
a. Da/niêm mạc hoặc cả hai( mề đay toàn thân, ngứa hay đỏ phừng mặt, phù nề môi-lưỡi-lưỡi gà)
b. Hô hấp ( khó thở, khò khè, thở rít, giảm oxy máu).
c. Tuần hoàn (tụt HA, giảm trương lực cơ, ngất, tiểu không tự chủ).
d.Tiêu hóa( đau quặn bụng, ói mửa).
Tiêu chuẩn 3:
BN tụt HA Sau khi tiếp xúc với dị nguyên đã biết trong vài phút đến vài giờ:
a.Trẻ em : HA tâm thu thấp hoặc giảm trên 30%
b. Người lớn: HA tâm thu<90mmHg hoặc giảm trên 30%
V. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Choáng thần kinh X.
- Phù mạch do di truyền
- Các nguyên nhân gây choáng khác: Nhiễm trùng, tim mạch..
VI.ĐIỀU TRỊ
1. Nguyên tắc xử trí
- Loại bỏ tác nhân( dị nguyên)
- Thuốc hàng đầu: Epinephrine.
- Các thuốc hàng thứ 2: Kháng histamine, cortiteroid, đồng vận beta -2
- Oxy
- Dịch truyền
2. Điều trị cụ thể
- Epinephrine 1/1000: 0.3-0.5ml SC hoặc IM mỗi 5-15 phút( trẻ em: 0,01ml/kg); 0,1-1mcg/kg/hút TTM nếu không đáp ứng với trị liệu ban đầu.
- Diphenhydramine: 25-50mg IM/IV mỗi 4-6 giờ (trẻ em: 1mg/kg IM/IV).
- Chlorpheniramine 10mg IV ( trẻ em :2,5-5mg).
- Ranitidine: 50mg IV mỗi 6 giờ (trẻ em 1mg/kg).
- Methylprednisolone : 50-100mg IV mỗi 6 giờ ( trẻ em : 1-2mg/kg IM/IV).
- Hydrocortisone : 100-200mg IV mỗi 6 giwof.
- Albuterol (ventolin) : 5mg/2,5mL PKD mỗi 20 phút ( trẻ em :2,5mg).
- Natri Clorua 0,9% 1.000-2.000mL (trẻ em :20mL/kg) TTM trong 30 phút đến 1 giờ
3.Theo dõi
- Bệnh nhân với triệu chứng nhẹ cần được theo dõi trong ít nhất 6 giờ sau khi điều trị ban đầu.
- Bệnh nhân với triệu chứng toàn thân cần được nhập viện (ICU)
- Một số Trường hợp phản vệ muộn hoặc có hai pha: Pha muộn có thể xảy ra sau khi có triệu  chứng khởi đầu 8-12 giờ.
4. Phòng ngừa dị ứng chất cản quang: Với bệnh nhân có tiền sử dị ứng chất cản quang
- Sử dụng chất cản quang có trọng lượng phân tử thấp
- Hydrocortisone 200mg IV 2 giờ trước khi chụp
- Diphenhydramine 50mg IM ngay trước khi chụp.
 

Nguồn tin: Khoa cấp cứu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây