GÂY MÊ TRONG THÔNG KHÍ MỘT PHỔI

Thứ ba - 15/12/2015 07:42
 
  1. ĐÁNH GIÁ TRƯỚC PHẪU THUẬT
  1. Kiểm tra viêm phế quản, viêm phổi, điều trị thích hợp trước mổ
  2. Đánh giá hẹp khí quản, các bệnh lý mãn tính nếu có
  3. Khí máu động mạch (ABG) nhưng không cần thiết thường xuyên
  4. Xét nghiệm chức năng phổi đặc biệt có cắt phổi
  5. Chức năng tim nếu cần: khi có bệnh lý tim nạch kèm theo.
  6. Các xét nghiệm hình ảnh: X-quang, CT-scan ngực, MRI: xác định hình ảnh khí quản, thâm nhiễm phổi, tràn dịch hoạch tràn khí phổ và sự thay đổi các cấu trúc kế cận trong quá trình bệnh lý.
  7. Tái tạo hình ảnh ba chiều từ CT-scan: để đánh giá khẩu kính khí-phế quản, dự đoán kích cỡ và chiều dài của ống nội khí quản thích hợp cho bệnh nhân. Hẹp đường khí quản nặng có thể làm thay đổi kế hoạch của bác sĩ gây mê
  1. CHUẨN BỊ TRƯỚC PHẪU THUẬT
  1. Thuốc an thần trước phẫu thuật: Cân nhắc vì thuốc an thần mạnh có thể làm suy giảm thở sâu sau phẫu thuật, ho-khạc bảo vệ đường thở kém
  2. trong trường hợp tắc nghẽn đường thở: dùng Benzodiazapine kết hợp với lời lẽ trấn an là cách tiếp cận tốt nhất
  3. Nên sem xét dự phòng sặc bằng một thuốc đối kháng thụ thể Histamin
  4. Có thể dùng Glycopyrrolate (0,2mg đường tĩnh mạch) để là giảm chất tiết trong miệng
  1. MỘT SỐ KỸ THUẬT
  1. Kỹ thuật đặt nội khí quản hai nòng
Ống nội phế quản bên phải
Do nguy cơ tắc nghẽn ở phế quản thì trên bên phải, nên ít được sử dụng
 Ống nội phế quản bên trái
Tất cả các phẫu thuật nặng có thể sử dụng ống bên trái. Tuy nhiên nên thảo luận với phẫu thuật viên, vì có thể ảnh hưởng đến quá trình phẫu thuật
1.3 Đặt nội khí quản 2 nòng (a) chuẩn bị,(b) đặt nội khí quản 2 nòng, (c) nghe kiểm tra, (d) soi phế quản kiểm tra.
a. Chuẩn bị
- kích cỡ ống phù hợp (26-41 French) nam (39-41) nữ (35-37)
- Kiểm tra bóng đèn ( bóng khí quản khoảng 8ml, bóng phế quản 3-4ml)
b. Đặt ống
- Bôi trơn với gel, sử dụng stylette để tạo độ cong thích hợp
- Khi đặt chiều công hướng lên trên.
- khi bóng phế quản qua dây thanh thì xoay ống về vị trí giải phẫu của phế quản cần đặt, đẩy nhẹ nhàng vòa vị trí.
- Bơm bóng chèn khí quản để thông khí 2 phổi, sau đó bơm bóng chèn phế quản 2-3ml (chỉ để vừa thấy bóng khi nhìn qua ống nội soi mềm)
- Đặt khó khăn có thể dùng ống dẫn bougie. ống phải đủ dài ít nhất là 60 cm ( nghĩa là 35+25cm) phải luôn giữ đầu ống dẫn trên carida ( khoảng cách từ carida tới cung răng khoảng 24-25cm ở nam trưởng thành)
- Nếu vẫn thất bại xem xét đặt ống nội khí quản thường để kiểm tra về mặt giải phẫu bằng ống nội soi sẽ giúp đặt ống nội khí quản 2 nòng tiếp theo
- Đặt ống nội khí quản 2 nòng qua nội soi
c. Kiểm tra bằng nghe ống:
- Việc đânhs giá bằng ống nghe ngay lập tức và cẩn thận sau ki đặ ống, hết sức quan trọng vì một thùy phổi bị tắc nghẽn mà không được phát hiện thì sẽ bị xẹp nhanh chóng ( trong vòng 5 phút ) Một khi thùy phổi đã xẹp, việc đánh giá bằng ống nghe trên thùy phổi sẽ gặp khó khăn vì phần phổi còn lại đẫ nở ra để bù vào chỗ tróng
- Kiểm tra sự riệng biệt từng phổi bằng kẹp ( Clamp ) lần lượt mỗi bên
- Đánh dấu ống ở vị trí răng cửa bệnh nhân với bút lông, rồi cố định
d. Soi phế quản kiểm tra: trả lời 3 câu hỏi.
1. Ống có đúng vị trí không, đặc biệt đặt bên phải ( thùy bên )?
2. Bóng phế quản còn năm trên carida không ?
3. Nhánh khí quản ( tracheal lumen of the tube ) có quá gần carida ?
Nếu quá gần ( ít hơn bề ngang ngón tay ) thì ống đã có thể xuống quá sâu
  1. Xoay bệnh nhân nằm nghêng
  • Gữi ống trong khi xoay: bệnh nhân béo phì nên đẩy nhẹ ống vào khoảng 1cm để bù trừ carida tụt xuông.
  • Nếu đã thông khí một phổi rồi, xem xét thống khí lại 2 phổi trước khi định vị ống lại. Bắt buộc phải xả bóng phế quản nếu thông khí bị tắc nghẽn khi đang ở tình trạng 1 phổi. xả hơi cả 2 bóng trước khi di chuyển ống để tránh gây tổn thương khí quản và phế quản
  1. GÂY MÊ TRONG THÔNG KHÍ MỘT PHỔI ( on lung Ananesthesia )
“ kĩ thuật gây mê tĩnh mạch TIVA có thể thích hợp hơn vì dễ dáng duy tri độ mê và hạn chế co thắt phấ quản, cải thiện tốt sự oxy hóa máu. Tư thế nằm nghiêng một bên, ngực mở, các thao tác phẫu thuật và thông khí một phổi, tất cả đều làm thay đổi thông khí và tưới máu ( V/Q )”
  • Kiểm tra áp lực đỉnh và thể tích khí thường lưu ( 5 -8 ml/kg ). Hai phổi: áp lực đỉnh < 20cmH2O, tần số khoảng 10 -12 lần/phút. Một phổi: áp lực đỉnh <30 cm H2O, áp lực bình nguyên < 27 cmH2O
  • PCO2 cuối kỳ thở ra ( and-tidal PCO2 ) giữ mức bình thường < 42 mmhg
  • Độ bão hòa oxy > 90% bằng cách tăng FiO2 khi cần
  • Tránh áp lực bình nguyên ( plateau ) >27 cmH2O vì hậu phâu có liên quan với tổn thương phổi cấp ( Slinger 2003 )
  • Hút định kỳ phổi ở trên
  1. XỬ TRÍ KHI GIẢM OXO MÁU TRONG THÔNG KHÍ MỘT PHỔI
  • Kiểm tra lại vị trí ống nội khí quản 2 nòng, hút đờm-dịch tiết
  • Tăng FiO2 100% cho phổi thông khí.
  • CPAP áp dụng cho phổi không thông khí ( 2 -5cmH2O )
  • PEEP cho phổi thông khí ( 5 – 8 cmH2O ) để nở các phế năng bị xẹp nhương có thể tăng tưới máu cho phổi không được thông khí ->   SpO2
  • Bơm phồng vừa phải phổi không được thông khí với oxy 100%, sau đó đóng nắp lại, chu kỳ mỗi 10 -20 phút
  • Thông khí với tần số cao cho phổi ở trên ( high frequency ventilation )
  • Giảm oxy kéo dài: báo với phẫu thuật viên để thông kí 2 phổi
  • Oxy máu vẫn không cải thiên phẫu thuật viên có thể kẹp động mạch phổi, hoặc tần hoàn ngoài cơ thể  ( Cardiopulmonary Bypass – CPB )
  1. XOAY BỆNH NHÂN NẰM NGỬA TRỞ LẠI
“ Là thời điểm đặc biệt nguy hiểm ( pearce và Gould 2005 ) vì có thể ngưng tim: thoát vị tim, mất máu, tràn khí màng phổi…”
  • Theo dõi sát SpO2, khí máu động mạch tăng FiO2 lên 100%
  • Nằm ngửa carida di chuyển lên phía trên: bóng nội phế quản có thể làm bít phế quản thùy trên. Tránh bằng cách, kéo ống về vị trí đánh dấu trước đó, quay đầu cao một chút
  • Kiểm tra dẫn lưu ngực
  • Thay ống nội khí quản thường nếu sau mổ có chị định thở máy

Nguồn tin: Khoa gây mê hồi sức

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây