BIẾN CHỨNG CỦA THỞ MÁY

Thứ ba - 01/12/2015 14:51
1.Liên quan đến bệnh nhân:
Tổn thương nhu mô phổi do áp lực dương quá mức: Ap lực trung bình trong khí đạo cao làm giảm hồi lưu tĩnh mạch, tăng áp lực tĩnh mạch, giảm cung lượng tim. Hậu quả:
  1.1. Giảm oxygen hóa mô do giảm phân phối oxy đến mô mặc dù PaO2 tăng.
  1.2. Giảm tưới máu não gây rối loạn tri giác. Huyết áp tĩnh mạch tăng có thể gây tăng áp lực nội sọ
  1.3. Giảm tưới máu thận: giảm lưu lượng nước tiểu
  1.4. Rối loạn chức năng gan do tăng áp lực tĩnh mạch
  1.5. Thiếu máu nuôi niêm mạc ruột làm giảm hấp thu dưỡng chất, tăng nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu tiêu hóa
Do đó cần chú ý đảm bảo mức áp lực dương và PEEP thỏa đáng, không quá mức.
2.Liên quan đến giao diện bệnh nhân-máy thở:
  2.1. Tuột máy khỏi bệnh nhân: Khi nghe máy báo động cần kiểm tra ngay vấn đề này
  2.2. Nhiễm trùng phổi: Viêm phổi liên quan máy thở (VAP) thường được định nghĩa là viêm phổi xảy ra 72 giờ sau khi đặt nội khí quản, đa số xảy ra sau 5 ngày thở máy. Cần đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn, khử khuẩn thích hợp và định kỳ thay thế hệ thống ống thở
3.Liên quan máy thở:
  3.1. Làm ẩm không thỏa đáng dẫn đến hình thành nút nhầy làm nghẹt khí đạo: Cần đảm bảo độ ẩm tương đối >70%, có thể đánh giá bằng cách thấy có những hạt nước đọng trên thành ống thở
  3.2. Máy thở hỏng hóc: Thực tế đa số do lỗi người sử dụng
  3.3. Lỗi người sử dụng máy thở
  3.4. Tổn thương phổi do máy thở (VILI):
   - Chấn thương thể tích: Do dùng Vt quá cao gây dãn phổi quá mức. Phế nang bị tổn thương lan tỏa làm tăng tính thẩm của tế bào biểu mô và nội mạc mạch máu, dẫn đến phù phổi. Phản ứng viêm tại chỗ cũng bị kích hoạt, vi khuẩn có sẵn trong phế nang có thể xâm nhập hệ đại tuần hoàn gây hội chứng suy đa cơ quan (MODS). Ở bệnh nhân có Hội chứng nguy cấp hô hấp (ARDS), nghiên cứu cho thấy các thông số thở máy thỏa đáng là Vt=6 mL/kg, áp lực bình nguyên 25-30 cmH2O, PEEP=10 cmH2O.
  - Chấn thương áp lực: Liên quan mật thiết đến tình trạng dãn phổi khu trú hơn là sự gia tăng chỉ số tuyệt đối áp lực khí đạo. Chênh áp phế nang-màng phổi quá mức gây dò khí vào mô kẽ dẫn đến tràn khí trung thất, màng phổi, màng tim, dưới da, dãn mô kẽ phổi.
 
Tài liệu tham khảo
  • Phát đồ ĐT BV115
  • Hồi sức cấp cứu GS Vũ Văn Đính
  • Tài liệu tham khảo: tiếp cận PĐĐT ( PGS TS Nguyễn Đạt Anh )

Nguồn tin: Khoa hồi sức tích cực

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây