HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NGỘ ĐỘC CẤP

Thứ tư - 02/12/2015 15:47

1.Khái niệm:
  • Ngộ độc cấp là bệnh cảnh lâm sàng xảy ra khi bị nhiễm 1 độc chất nào đó.
  • Độc chất có thể là hoá chất công nghiệp (ví dụ a xít...), hoá chất dùng trong nông nghiệp (thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt chuột…), hoá chất gia dụng (chất tẩy men kính, xà phòng, dầu pha sơn...), thuốc chữa bệnh (cả đông dược), động vật, thực vật, nọc độc động vật, côn trùng (rắn cắn, ong đốt...)...
2.Các ngộ độc cấp thường gặp:
  • Thuốc ngủ, an thần:seduxen, gardenal, meprobamat…
  • Thuốc liệt hạch thần kinh: aminazin…
  • Ma tuý: heroin, thuốc phiện…
  • Hoá chất công nghiệp: a xít, kiềm mạnh, các dung môi...
  • Thuốc chuột: đặc biệt các loại thuốc chuột nhập lậu với các triệu chứng ngộ độc cấp chủ yếu là gây co giật…
  • Thuốc trừ sâu: phosphor hữu cơ vẫn là loại thường gặp và gây các rối loạn nặng nề. Trong nhóm này cũng có nhiều loại hóa chất gây co giật.
  • Các hóa chất sử dụng trong gia đình (nước tẩy men kính, xà phòng, a xít acquy, xút ăn da ...).
3.Sinh lý bệnh:
    Độc chất có thể ảnh hưởng tới tất cả các cơ quan của cơ thể, dẫn đến các rối loạn các chức năng sống, ngộ độc nặng thường dẫn đến suy đa tạng và tử vong. Bên cạnh đó, độc chất cũng có thể có tác động đặc hiệu lên các cơ quan chức năng sống quan trọng (tim, phổi, não, thận) dẫn đến suy sụp và tử vong nhanh chóng. Cũng nhiều khi bệnh nhân không chết vì bản thân tác động của độc chất mà lại tử vong vì các biến chứng như: sặc vào phổi, tụt lưỡi gây suy hô hấp...
4.Triệu chứng:
   Rất khác nhau trong từng trường hợp, tùy theo chất gây ngộ độc mà có các bệnh cảnh khác nhau, nhìn chung các độc chất có thể ảnh hưởng tới tất cả các cơ quan của cơ thể, gây rối loạn cấp các chức năng sống dẫn tới tử vong nhanh chóng. Cần theo dõi và phát hiện kịp thời các triệu chứng và biến chứng để xử trí kịp thời.
− Hệ thần kinh:
  • Co giật, thường là co giật toàn thân, là tình trạng tối cấp cứu cần được xử tríthuốc chống co giật ngay lập tức.
  • Rối loạn ý thức các mức độ từ lơ mơ, ngủ gà, lẫn lộn, ... đến hôn mê sâu.
  • Liệt cơ do tác động của độc chất lên thần kinh ngoại vi... có thể bao gồm liệt cơ hô hấp gây suy hô hấp.
− Hệ tuần hoàn:
  • Loạn nhịp: ngoại tâm thu thất hoặc nhĩ, nhịp nhanh (>90l/ph) hoặc chậm (<60l/ ph), hoặc loạn nhịp phức tạp...
  • HA tăng hoặc giảm. Có thể gặp dãn mạch toàn thân dẫn đến truỵ mạch.
  • Suy tim, viêm cơ tim nhiễm độc…
− Hệ hô hấp:
  • Khó thở, suy hô hấp: tím, thở nhanh nông hoặc nhanh sâu, chậm hoặcngừng thở ...
  • Độc chất có thể gây phù phổi cấp , suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)…
− Hệ tiêu hoá:
  • Ngộ độc cấp có thể gây đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy, viêm gan cấp, viêm ruột hoại tử cấp, thủng tạng rỗng...
− Hệ tiết niệu:
  • đái ít, vô niệu do nhiều cơ chế dẫn đến suy thận trong ngộ độc.
5.Xử trí:
  • Cấp cứu: trước hết phải áp dụng các biện pháp cấp cứu để bảo đảm chức năng sinh tồn theo thứ tự ABC: A - Đường thở; B - Thông khí; C - Tuần hoàn.
  • Loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể:
  • Rửa dạ dày (nếu ngộ độc đường uống) và bơm than hoạt. Tắm rửa, gội đầu, thay quần áo (nếu ngộ độc qua da).
  • Truyền dịch Reamberin 1,5%, glucose 5%, Sodium Chlorua 0,9%...và cho thuốc lợi tiểu.
  • Chạy thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng.
  • Thuốc kháng độc đặc hiệu: tuỳ theo từng loại ngộ độc.
  • Hồi sức: hô hấp (chống suy hô hấp), tuần hoàn (chống truỵ mạch) và thần kinh (chống co giật), giữ cân bằng nội môi (nước điện giải, kiềm toan, thân nhiệt)
6.CHĂM SÓC
6.1.Nhận định:
Các nguy cơ de doạ tính mạng cần can thiệp ngay: ngừng thở hoặc thở Chậm quá mức (< 8 nhịp/p), co giật, loạn nhịp tim, trụy mạch ...
  • Các chức năng sống:
       − Hô hấp:
  • Nguy cơ suy hô hấp: hôn mê, tụt lưỡi, sặc, co giật là những trạng thái dẫn đến suy hô hấp thường gặp trong ngộ độc.
  • Dấu hiệu suy hô hấp: tím, vã mồ hôi, vật vã hoảng hốt...
  • Đường thở: ứ đọng đờm dãi, tụt lưỡi, răng giả, thức ăn...
  • Nhịp thở: ngộ độc có thể gâythở chậm, ngừng thở hoặc ngược lại thở nhanh nông gây suy hô hấp.
  • Đo SpO2 hay làm XN khí máu động mạch.
    − Tuần hoàn:
  • Mạch, HA, nhịp tim (nghe tim, máy monitoring, ghi điện tim). Chú ý phát hiện các nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Dấu hiệu sốc: da lạnh, ẩm, vân tím, đái ít, vật vã, lo lắng…
    − Tiêu hóa:
      + Nguy cơ tổn thương đường tiêu hóa, nguy cơ hạ đường huyết.        
    − Các dấu hiệu khác:
  • Co giật hoặc nguy cơ co giật.
  • Nhiệt độ, ý thức, da niêm mạc.
  • Nước tiểu: số lượng, màu sắc...
  • Hỏi bệnh sử và nhận định các dấu hiệu của ngộ độc:
  • Hoàn cảnh ngộ độc: tự tử, đầu độc, tai nạn, ngộ độc nhiều lần
  • Số lượng và thời gian bị ngộ độc
  • Dấu hiệu đặc trưng của các ngộ độc:mùi thuốc sâu, đồng tử co, co giật, tăng trương lực cơ...
  • Đường ngộ độc: tiêu hóa, da, niêm mạc...
  • Yêu cầu gia đình bệnh nhân thu thập tang vật: bao bì, chai lọ, viên thuốc, gói bột, thức ăn, nước uống nghi là độc chất gây gây độc cho nạn nhân.
6.2 Mục tiêu chăm sóc.
  • Chăm sóc bảo đảm hô hấp:
  •  Chăm sóc bảo đảm tuần hoàn:
  • Chống co giật
  • Điều trị thải chất độc.
  • Điều trị thuốc đặc hiệu.
  • Bilan xét nghiệm.
  • Bilan theo dõi.
  • Chăm sóc cơ bản (vệ sinh, ăn uống, tư thế ...).
6.3 Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
− Đảm bảo hô hấp: ngay từ lúc bệnh nhân vào viện.
  • Tư thế nằm nghiêng an toàn nếu BN nôn, hôn mê.
  • Hút đờm dãi, đặt canuyn miệng nếu tụt lưỡi.
  • Bóp bóng Ambu nếu ngừng thở hoặc thở yếu.
  • Thở oxy nếu khó thở, suy hô hấp.
  • Hỗ trợ đặt NKQ và thở máy nếu suy hô hấp nặng: chuẩn bị dụng cụ đặt NKQ, chuẩn bị máy thở.
− Đảm bảo tuần hoàn:
  • Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại vi.
  • +Theo dõi sát để phát hiện kịp thời các tình trạng loạn nhịp và tụt huyết áp.
  • Nếu tụt HA: truyền dịch hoặc kết hợp truyền thuốc nâng HA tùy theo từng trường hợp cụ thể.
  • Chuẩn bị dụng cụ và hỗ trợ BS làm thủ thuật đặt TMTT.
  • Nếu có rung thất, ngừng tim: phụ giúp BS sốc điện khử rung.
− Điều trị co giật:
  • Đặt canuyn miệng tránh cắn vào lưỡi.
  • Thuốc chống co giật: thực hiện mệnh lệnh dùng thuốc của Bs.
− Điều trị thải chất độc:
  + Rửa dạ dày (nếu ngộ độc đường uống và đến sớm trước 6 giờ):
  • Chuẩn bị dụng cụ và thực hiện rửa dạ dày đúng kỹ thuật.
  • Than hoạt 1-2 g/kg cân nặng và sorbitol 2-4 g/kg cân nặng.
+ Gội đầu, tắm, thay quần áo (nếu ngộ độc qua da)
+ Chuẩn bị chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng, lọc máu đối với các ngộ độc có chỉ định.
− Điều trị thuốc đặc hiệu: tùy theo loại ngộ độc và chỉ định của BS.
  • Seduxen:     Anexat
  • Thuốc phiện:        Naloxon
  • Thuốc trừ sâu PPHC:PAM, Atropin.
− Bilan xét nghiệm:
  • Xét nghiệm cơ bản: CTM, Ion, Ure, đường máu và một số xét nghiệm khác tùy theo loại ngộ độc.
  • Xét nghiệm độc chất: lấy bệnh phẩm xét nghiệm. Các mẫu bệnh phẩm cần được đóng kín, bảo quản cẩn thận theo đúng các quy định về lấy và bảo quản bệnh phẩm.
  • Dịch dạ dày: lấy 200 ml trước khi rửa dạ dày, hoặc nước rửa dạ dày đầu tiên.
  • Nước tiểu: 200 ml,
  • Máu: lấy 2-3 mẫu mỗi mẫu 4-5ml máu không chống đông.
− Theo dõi: tùy theo từng tình trạng cụ thể của bệnh nhân:
  • M, HA, nhịp thở, SpO2, nhiệt độ
  • Theo dõi nước tiểu 24 h
  • Các dấu hiệu ngộ độc
  • Các biến chứng.
− Chăm sóc cơ bản:
+ Nếu BN hôn mê:
  • Phòng chống loét: thay đổi tư thế 2 giờ 1 lần.
  • Chú ý vệ sinh thân thể, mắt, các hốc tự nhiên, chăm sóc các vết loét.
+ Chế độ ăn uống:
  • Bảo đảm calo và vitamin (thường nhu cầu cao hơn bình thường).
  • Bảo đảm nhu cầu nước.
  • Trừ thời gian cho uống than hoạt (12 giờ đầu), cần cho bệnh nhân ăn qua đường tiêu hóa càng sớm càng tốt. Với ngộ độc PPHC đường uống cần kiêng mỡ, sữa, dầu ăn cho đến khi hết PPHC trong đường ruột (khoảng 3-5 ngày).
6.4. Đánh giá kết quả :
− Tốt:
  •  Hô hấp và huyết áp, và các chức năng sống khác ổn định ổn định.
  •  Cải thiện và hết các dấu hiệu ngộ độc.
  •  Không để xảy ra các biến chứng (sặc dịch rửa dạ dày, suy hô hấp do tụt lưỡi...).
− Xấu:
  •  Tình trạng hô hấp và HA không ổn định...
  •  Dấu hiệu ngộ độc kéo dài hoặc nặng thêm.
 Xuất hiện các biến chứng: sặc vào phổi, nhiễm trùng, rối loạn nước điện giải... hạ đường máu, loét mông, lưng, các vết tì đè.

Nguồn tin: Khoa hồi sức tích cực

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây