NGỘ ĐỘC CÁ ĐỘC

Thứ tư - 02/12/2015 15:56
Có hai loại cá độc:
  • Loại gây ngộ độc khi dùng làm thức ăn.
  • Loại gây ngộ độc khi tiếp xúc, bị châm, bị cắn.
CÁ GÂY ĐỘC KHI DÙNG LÀM THỨC ĂN
            Cá độc đem dùng làm thức ăn có thể gây ngộ độc cấp.
1. ĐỘC TÍNH
            - Độc tính của cá có liên quan đến nhiều yếu tố:
            - Môi trường sống: cá nóc gây ngộ độc ở Việt Nam, Nhật Bản nhưng không gây  ngộ độc ở Xênegan.
            - Mùa: mùa cá đẻ nguy hiểm hơn.
            - Đường gây độc: máu cá có thể gây ngộ độc nếu tay bị thương trong lúc làm cá, nhưng thịt cá không gây độc, lúc nấu chín (cá đuối).
            - Tuổi của cá: cá càng to càng độc
            - Các bộ phận của cá: thịt, phủ tạng, trứng, máu.
2. TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC CẤP
            Tùy theo loại cá, các độc tố có thể gây các loại triệu chứng sau:
2.1. LOẠI CÁ BIỂN GÂY RỐI LOẠN THẦN KINH
            2.1.1. Loại cá
            - Họ tetraodontidae: cá nóc ( cá cầu, cá bóng, cá cóc).
            - Họ diodontidae ( cá dím)
            - Họ molidae ( cá mặt trời, cá mặt trăng)
            2.1.2.Độc tính: ngộ độc rất nặng ( 50% trường hợp tử vong). Độc tố gọi là tetrodontoxin có trong thịt, gan, trứng, da, ruột chịu được nhiệt độ cao, tan trong nước. Độc tố ức chế bơm Na – K và ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.
            2.1.3. Triệu chứng ngộ độc: xuất hiện trong vòng 30 phút sau khi ăn.
            - Khởi đầu: cảm giá tê mỏi đầu lưỡi, mỏi mặt đầu chi.
            - Vã mồ hôi, tiết nước dãi, sùi bọt mép, đồng tử (co) hạ huyết áp.
            - Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, khó nuốt, khó nói.
            - Rối loạn thần kinh : đau ngực, cử động hỗn độn, co giật, liệt vận động nhãn cầu, liệt hô hấp rung giật cơ. Không có rối loạn ý thức.
2.1.4.Xử trí: rửa dạ dày bằng dung dịch kiềm
- Chủ yếu là tiêm atropin và hô hấp nhân tạo điều khiển.
- Chống sốc ( truyền dịch, noradrenalin, dopamin).
2.2. LOÀI CÁ BIỂN GÂY RỐI LOẠN TIÊU HÓA VÀ THẦN KINH.
            Hội chứng ciguatera ( cá Cigua, Turbopica)
2.2.1. Loại cá: một số cá ở vùng nhiệt đới, tưởng là cá ăn được.
            - Grand barracuda ( họ Sphyraenidae) ở Cu Ba.
            - Một số loại mật cá
            - Một số loại cá thuộc họ Murenidae.
            2.2.2. Độc tính: các loại trên gây ngộ độc rất nặng ( tử vong 10%). Độc tố có tác dụng ức chế men cholinesterase tích lũy ở gan, mật, ruột. Có thể do cá ăn rong biển mang chất độc.
            2.2.3. Triệu chứng ngộ độc: khởi đầu trong vòng 30 phút sau khi ăn. Cá càng to ngộ độc càng nặng. Cảm giác tê, buồn ở mặt, miệng, mệt, thoáng ngất.
                        - Rối loạn tiêu hóa dữ dội: nôn mửa, tiêu chảy.
                        - Rối loạn thần kinh thực vật, vã mồ hôi, sốt.
                        - Rối loạn thần kinh: tăng cảm giác da, nhức đầu, co giật.
                        - Tử vong do suy tuần hoàn cấp hoặc suy hô hấp cấp.
            2.2.4. Xữ trí: rửa dạ dày bằng nước có hydrocarbonat
            Dùng thuốc kháng cholinesrase: atropin, PAM.
            Truyền dịch chống suy tuần hoàn cấp.
            Hô hấp nhân tạo nếu có rối loạn hô hấp.
2.3. LOẠI CÁ CHỦ YẾU GÂY RỐI LOẠN TIÊU HÓA VÀ GAN THẬN.
            2.3.1. Loại cá: phần lớn và các loại cá nước ngọt, hoặc đến mùa sinh đẻ từ biển ngược lên sông… Đôi khi các cá này gây ngộ độc ( trứng, tinh dịch, thịt…)
            Đặc điểm ở nước ta, mật cá trắm rất độc. Cá trắm cỏ hay cá trắm trắng (stenopharyngodon idellus).
            Mật của hai loại đều độc: cá càng to, mật càng độc (cá 3kg trở lên).
            Ngoài ra một số các loại cá khác cũng có mật gây độc cá chép, cá mè, cá trôi…
            2.3.2.Độc tính
            Mật cá gây viêm thận hay viêm  gan khi có hội chứng gan thận bao giờ cũng nặng.
2.3.3Triệu chứng:
- Khởi đầu: 1 giờ sau khi ăn hoặc sau khi nuốt mật cá trắm (theo phương pháp chữa bệnh cổ truyền.)
            - Đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy.
            - Tình trạng của sốc giảm thể tích máu.
            - Trường hợp nặng: có thể viêm gan thận cấp, phù phổi cấp.
            2.3.4. Xử trí: hồi phục nước và điện giải trong giai đoạn đầu.
            Dùng furosemid lọc ngoài thận khi có viêm gan thận. Nếu không đỡ, lọc ngoài thận
2.4. LOẠI CÁ GÂY DỊ ỨNG KIỂU HISTAMIN
            2.4.1.Loại cá: tất cả các loại cá, nhất là cá biển, có thể gây dị ứng với những người có cơ địa đặc biệt.
            2.4.2 Độc tính: độc tính là histamin có nhiều trong thịt cá, hoặc chỉ là kháng nguyên, một protein lạ gây dị ứng ở người ăn.
            2.4.3. Triệu chứng:
            - Giống như một sốc phản vệ, xuất hiện vài giờ sau khi ăn.
            - Khởi đầu: nhức đầu, khó chịu, mặt và người đỏ bừng.
            - Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu lỏng.
            - Tình trạng dị ứng: mẩn ngứa, mày đay, cơn hen phế quản.
            2.4.4. Xử trí: kháng hitamin tổng hợp và calci gluconat tiêm tĩnh mạch thường cũng đủ. Đôi khi phải dùng corticoid, adrenalin khi có hiện tượng giống sốc phản vệ.
2.5. LOẠI CÁ GÂY ẢO GIÁC:
            2.5.1. Loại cá: phần lớn là cá biển, thuộc ho Mugilidae, Acanthuidae…
            2.5.2. Độc tính: chưa rõ.
            2.5.3. Triệu trứng : sau khi ăn 1 – 2 giờ cảm giác say chóng mặt. Có ảo giác thị giác, thính giác. Khỏi hẳn sau 24 giờ.
            2.5.4. Xử trí: an thần.
2.6. LOÀI CÁ CÓ ĐỘC TỐ Ở MÁU GÂY NHIỄM ĐỘC QUA VẾT THƯƠNG
            2.6.1.Loại cá: họ Muraenidae (họ lươn), Anguillidae Petrimyonidae (họ mút đá), Rajidae (họ cá đuối). Siluridae (họ cá trê)
            2.6.2. Độc tính: độc tố ở trong máu cá khi tiếp xúc với da có thể gây sưng, viêm. Khi vào cơ thể qua một vết thương có thể gây sốc. Dễ bị nhiệt độ phá hủy.
            2.6.3. Triệu chứng:
                        - Sưng viêm
                        - Khi độc tố qua vết thương vào máu có thể gây đau bụng, nôn mửa, dữ dội, xanh tím, tình trạng sốc nhiễm độc rối loạn nhịp tim, viêm ống thận cấp.
            2.6.4. Xử trí: atropin, corticoid, chống sốc.
            Nếu có viêm ống thận cấp, phải lọc ngoài thận.  
CÁ PHÓNG NỌC KHI TIẾP XÚC.
            Các loại cá này phóng độc gây ngộ độc.
            - Do có bộ phận châm chích ở vây, vẩy hoặc đuôi
            - Do cắn.
1. LỚP PHỤ SẢN CÁ:
            1.1.Bộ cá nhám: (Elasmoblachii) gồm:
            a. Bộ phụ cá đuối (Bastoidei) ở Việt Nam có Dasybatus hay Dasiatis (Trygon) có gai độc ở đuôi, trước kia đế quốc và giai cấp phong kiến dùng làm roi để đàn áp nhân dân.
            Ngoài ra còn có: cá ó, cá thụt (Torpille, Torpedo Narce) có bộ phận phát sinh điện.
            Triệu chứng: khi tiếp xúc với gai cá đuối ngay lập tức đau dữ dội, thoáng ngất. Da sưng viêm nặng loét, bội nhiễm. Nhiễm độc nặng có thể gây sốt. liệt, hôn mê, block nhĩ thất, ức chế hô hấp, sốc nhiễm độc. Có thể gây tử vong.
            Xử trí triệu chứng: bôi ngoài da thuốc tại chỗ và toàn thân mỡ có kháng hitamin tổng hợp, corticoid, kháng sinh. Tiêm phòng uốn ván. Hô hấp nhân tạo kích thích tim bằng máy tạo nhịp.
            b. Bộ phụ cá nhám ( Selachoidei) có họ Squalidae. Khi tiếp xúc với da, gây đau dữ dội, phù viêm, rối loạn tiêu hóa, co giật. Đôi khi gây tử vong.
            1.2. Bộ toàn đầu (holocephalli)
            Có họ cá ngân giảo Chi naera monstrosa gây ra những vết thương rất đau.
2. LỚP PHỤ CÁ XƯƠNG (TELEOSTEI)
            Gồm 9/10 lớp cá hiện thời.
2.1. Loài cá: các giống gây độc nhất là: cá đá (họ Synancae), cá rồng Pterois volitans (họ Scorpnidae) cá lụy (họ Murenidae).
2.2. Độc tính:
Pterois volitans là một cá nhỏ dài 2 – cm, mắt lồi, đầu có gai, gai vây lưng và vây ngực rất dài, tiến lùi khắp phía, bơi rất nhanh hay tấn công. Các gai mang nọc độc rất mạnh như nọc rắn lục.
Cá lụy ( họ Murenidae) có thể cắn như rắn, bằng răng mọc di động, thường ở vùng biển san hô. Bờ biển Việt Nam có M. Undulata, M.Favaginae và Echidna nebulose. Có độc tố gây tan máu, viêm thận và độc tố thần kinh.
2.3.Lâm sàng
Dấu hiệu tại chỗ: rất đau đớn.
Với Pterois: ngất, trụy mạch, sốc nhiễm độc. Với Murenidae sốc nhiễm độc và tan máu, rối loạn hô hấp, liệt cơ.
2.4. Xử trí:
            - Chống sốc
            - Chống tan máu
            - Hô hấp nhân tạo
 
Vũ Văn Đính (2000), ”Ngộ độc cá độc”, Cẩm nang cấp cứu, Nhà xuất bản Y học Việt Nam, pp.699-712.
 
 

Nguồn tin: Khoa hồi sức tích cực

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây