XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THƯỜNG GẶP KHI THỞ MÁY

Thứ ba - 01/12/2015 14:52
1. Máy thở trục trặc: Tạm ngưng thở máy, bóp bóng ambu. Kiểm tra máy thở đặc biệt áp lực thở vào.
2. Chống máy: Do máy trục trặc, phương thức thở không phù hợp, ống NKQ không đúng vị trí, đau, thiếu oxy, loạn nhịp tim, tăng CO2, toan chuyển hóa. Xử trí theo nguyên nhân.
3. AutoPEEP: Nếu >10 cmH2O phải cài đặt PEEP máy = 0,5-0,6 autoPEEP.
4. Tụt HA, loạn nhịp tim: Truyền dịch, kiểm tra các thông số thở. Dùng thuốc vận mạch, thuốc chống loạn nhịp nếu cần.
5. Chấn thương áp lực: Tràn khí dưới da, màng phổi, trung thất, màng tim, màng bụng. Xử trí: dẫn lưu.
6. Xẹp phổi, viêm phổi-phế quản: Tăng Vt, kháng sinh.
7. Xuất huyết tiêu hóa: Sucralfat, omeprazol. Nội soi cầm máu nếu cần.
8. Phù: Do ứ nước và điện giải, tăng ADH, tăng aldosteron thứ phát. Xử trí: spironolacton, doxycyclin, dopamin, giảm bớt độ bốc hơi ở bình làm ẩm.
9. Suy thận: Đảm bảo đủ dịch, HA. Dùng lợi tiểu, lọc máu nếu cần.
10. Áp lực đường thở cao:
- Xem xét có tắc đường dẫn khí hay không do BN cắn ống NKQ, ống NKQ bị gập, có đàm trong ống NKQ, co thắt phế quản, tràn khí, tràn dịch màng phổi để xử trí phù hợp.
- Nếu do co thắt phế quản hoặc sức đàn của phổi giảm, có thể xử trí thêm:
  + Giảm Vt (5-8 ml/ph) + tăng F để đảm bảo thông khí phút
  + Giảm flow – chú ý tỉ lệ I/E
  + Đổi dạng tốc độ dòng từ vuông/chữ nhật sang giảm dần
  + Chuyển từ TKNT thể tích sang TK áp lực.
11. Áp lực đường thở thấp: Đường dẫn khí bị sút, hở, thủng, chưa bơm bóng đầu ống NKQ. Xử trí theo nguyên nhân
12. Thông khí phút thấp: Đường ống hở, ứ khí phế nang do thở ra quá ngắn, hư bộ phận dò lưu lượng thở ra. Xử trí theo nguyên nhân
13. Giảm oxy máu:
- Tăng FIO2
- Cài PEEP nếu có tổn thương phổi lan toả 2 bên, tăng FIO2 không hiệu quả
- Nếu vẫn thất bại hoặc có hiệu quả nhưng áp lực đường thở tăng quá mức (>40 cmH2O): thông khí với tỉ lệ I/E đảo ngược.
14. Kiềm hô hấp do tăng thông khí:
- BN thở nhanh do sốt, thiếu oxy: điều chỉnh nguyên nhân, sau đó cho thuốc an thần để giảm tần số tự thở
- Tần số hoặc Vt cài đặt cao hơn nhu cầu BN: giảm F, Vt hoặc cả 2.
- Xem xét chuyển sang SIMV hoặc PSV.
15. Toan hô hấp do giảm thông khí: Tăng Vt, F, flow hoặc cả 3.
 

Nguồn tin: Khoa hồi sức tích cực

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây