TĂNG TỂU CẦU NGUYÊN PHÁT

Chủ nhật - 13/12/2015 20:54
                                                                                  
I. CHẨN ĐOÁN:
            1. Triệu chứng lâm sàng:
- Tắc mạch:
 + Tắc vi mạch: cơn đau buốt hoặc dị cảm, hoại tử đầu chi, loét cẳng chân.
 + Tắc động – tĩnh mạch: ở não, võng mạc, cơ tim, tĩnh mạch chi dưới, tĩnh mạch lách.
- Chảy máu: thường là chảy máu ở dưới da, niêm mạc tự nhiên hoặc
sau sang chấn.
 - Có thể vừa có triệu chứng chảy máu vừa có triệu chứng tắc mạch
trên cùng một bệnh nhân.
- Lách to: gặp trong 50% trường hợp.
 2. Triệu chứng cận lâm sàng:
- Huyết đồ:
 + Tiểu cầu: > 1000G/l (90% trường hợp). Trên lam nhuộm Giemsa tiểu cầu tập trung thành đám lớn, tiểu cầu kích thước to nhỏ, tiểu cầu khổng lồ.
 + Bạch cầu: 10-20G/l chủ yếu tăng bạch cầu đoạn trung tính.
 + Chỉ thiếu máu khi có chảy máu.
- Tủy đồ: Tủy giàu tế bào, tăng sinh dòng mẫu tiểu cầu với nhiều hình thái.
- Đông máu toàn bộ:
 + Thời gian máu chảy bình thường (2/3 trường hợp) hoặc kéo dài (1/3 trường hợp).
 + Giảm dính, giảm ngưng tập tiểu cầu ( trên 1/2 trường hợp).
- Sinh hóa: ↑ K+ giả, ↑ Ca2+ giả, ↑ acid uric, ↑ LDH
           - Nhiễm sắc thể: Ph1 (Philadelphia) âm tính.
 II. ĐIỀU TRỊ: Thường chỉ định khi tiểu cầu tăng trên 1000G/l
- Chống dính tiểu cầu bằng aspirin
- Chiết tách tiểu cầu.
- Thuốc ức chế sinh tủy: hydreoxy, busulfan…
- P32: thường dùng cho người già.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1, Trần Văn Bé-lâm sàng huyết học-NXB YH 1998.
2, Bài giảng huyết học truyền máu sau đại học-NXB YH Hà Nội 2006.
3, PGS Trần Văn Bé-truyền máu trong các bệnh lý-NXB YH 2004.
 

Nguồn tin:      BS.Trương Thị Yến Linh( Khoa HH-LS)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây