ĐIỀU TRỊ ÁP XE DƯỚI HOÀNH

Thứ năm - 17/12/2015 14:18

Ap xe dưới hoành là áp xe mủ - hơi, dưới vòm hoành, trên mạc treo đại tràng ngang, không gồm áp xe gan.
Petie mô tả lần đầu tiên 1753 khi làm giải phẫu bệnh một bệnh nhân chết vì thủng đại tràng. Chavanis 1881 là tác giả đặt tên bệnh là áp xe dưới cơ hoành.
Vị trí ổ áp xe ở giữa cơ hoành phía trên và mạc treo đại tràng ngang ở dưới. cần phải chẩn đoán sớm trước khi có biến chứng. Chẩn đoán chậm, mổ chậm, tử vong cao 35%.
  1. CƠ CHẾ BỆNH HỌC
Áp xe DH là một thể viêm phúc mạc khu trú. Theo giải phẫu định khu phân chia :
  • Áp xe trên gan
  • Áp xe dưới gan
  • Áp xe ở bên trái : giữa vòm hoành ở trên, giữa lách – dạ dày hoặc quanh lách
  • Áp xe hậu cung mạc nối.
Việc xác định vị trí áp xe dưới cơ hoành có tầm quan trọng trong điều trị, một áp xe hay nhiều ổ áp xe, chọc hút qua dạ dày can thiệp phẫu thuật.
Vi khuẩn gây bệnh thường là nhóm Gram (-)
Có hai loại nguyên phát và thứ phát :
  • Nguyên phát thường không tìm thấy nguyên nhân
  • Thứ phát sau  mổ thường gặp và trầm trọng nhất
  1. NGUYÊN PHÁT
Sau mổ (+++) : 50%
  1. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG :
Bệnh cảnh lâm sàng chính là một trường hợp nung mủ sâu. Thể trạng nhiễm trùng : da sạm, môi khô, lưỡi bẩn, gầy sút, sốt cao dao động, kháng sinh thường che mờ triệu chứng. BC tăng 20.000 (ĐNTT 80-90%).
Phân biệt 2 thể lâm sàng :
 - Áp xe cao giữa gan và cơ hoành
Dấu hiệu cơ năng : Ho, khó thở, nấc cục.
Triệu chứng thực thể :
- Gõ đục đáy phổi gợi ý tràn dịch phế mạc
- Phản ứng thành bụng, co cứng thành bụng dưới bờ sườn
- Tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm túi mật,
Chụp xquang ngực, bụng không chuẩn bị :
+ Trường hợp áp xe chỉ có dịch :
  • 1/2 vòm hoành bị đẩy lên, bất động vì liệt
  • Hình một đám mờ vòm hoành, đường cong quay len trên (phản ứng màng phổi)
  • Gan bị đẩy xuống dưới (tim bị đẩy lên, túi hơi dạ dày bị đẩy xuống).
+ Trường hợp áp xe cps mủ - hơi :
  • 1/2 vòm hoành bị đẩy lên
  • Một hình hơi nổi trên mặt nước ngang.
Xét nghiệm Xquang có thể khó nếu áp xe nhỏ nằm sâu, tràn dịch màng phổi phản ứng làm mờ các hình.
ECHO phát hiện sớm; xác định vị trí, kích thước ổ áp xe đẻ chọc dò lấy mủ làm kahngs sinh đồ, dẫn lưu...
Xét nghiệm khác : VS tăng; BC tăng;
CT Scaner : (++)
  1. TIẾN TRIỂN & BIẾN CHỨNG :
+ Không điều trị :
  • Vỡ lên màng phổi, màng tim
  • Vỡ vào phúc mạc → viêm phúc mạc toàn bộ
  • Suy kiệt cơ thể
  • Nhiễm trùng huyết → suy thận.
  1. ĐIỀU TRỊ :
5.1. Nguyên tắc :
  • Dẫn lưu rộng rãi ngoài phúc mạc
  • Loại trừ nguồn nhiễm khuẩn
  • Loại trừ nguyên nhân gây áp xe DCH
5.2. Chọc qua da dẫn lưu :
  • Chỉ định cho trường hợp có ổ mủ đã định khu rõ, đường đi không qua ruột non, không qua một khoang chưa bị nhiễm khuẩn (khoang màng phổi).
  • Các biến chứng ( chảy máu, toonr thương tạng) thường xảy ra khi chưa có kinh nghiệm.
  • Tỷ lệ thành công 80%
  • Thất bại vì có nhiều ổ áp xe, có nhiều mảnh do hoại tử to, lỗ dò gây áp xe DCH lớn.
  • Hút liên tục nhiều ngày
  • Kháng sinh phổ rộng + Metronidazol (piv)
  • Trường hợp vẫn sốt cao liên tục không tiến triển tốt phải kiểm tra ổ mủ qau SA : đặt lại dẫn lưu hoặc mổ lại điều trị triệt căn.
    1. Can thiệp phẫu thuật :
-Nếu ổ áp xe nằm phía trước :
 Mở vào đường dưới sườn, đi từng lớp tách dần phúc mạc, tới ổ áp xe→ dẫn lưu.
- Nếu ổ áp xe nằm sâu :
Đi vào đường sau, phía dưới xương sườn 12 ( có thể cắt đoạn sụn sườn 12 – chú ý màng phổi)
-  Nếu áp xe ở sâu dưới gan; hậu cung mạc nối, giữa vòm hoành gan, giữa túi phình lớn lách :
- Mở bụng đường giữa trên rốn, đủ rộng đẻ thám sát các tạng trên amcj treo đại tràng ngang, thăm dò các ổ mủ, hút sạch mủ.
- Không gây ô nhiễm xoang bụng
- Ống dẫn lưu đường kính to có đục nhiều lỗ, chất liệu có tráng Silicone, đặt trực tiếp vào ổ mủ, đường ngắn nhất, đưa ống ra ngoài không qua đường mở bụng
Chăm sóc, căn bằng nước điện giải, dinh dưỡng tốt giúp bệnh nhân nhanh chóng phục hồi./
 

Nguồn tin: Khoa ngoại tổng hợp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây