ĐIỀU TRỊ MẢNG SƯỜN DI ĐỘNG

Thứ năm - 17/12/2015 02:22

1. Định nghĩa
                             Là một thể LS đặc biệt của CT ngực
Một phần của LN không còn gắn với khung sườn
Gãy nhiều XS gài vào nhau ®không phải là MSDĐ
Khi tạo thành khớp và hô hấp đảo ngược ® MSDĐ
2. Tỷ lệ
       10 –15% các chấn thương ngực mạnh
Ít gặp ở trẻ em ®do khung sườn mềm, đàn hồi
Tỷ lệ tử vong 8-35%
Tử vong thường liên quan đến dập phổi và các tổn
thương phối hợp
MSDĐ ở BN trẻ đơn thuần ®ít tử vong
 3. Vị trí
  • MSDĐ xương ức
  • MSDĐ bên
  • MSDĐ sau
Có giá trị về tiên lượng và điều trị
        Khám lâm sàng và X quang
 
  • 4. CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG
  • LÂM SÀNG: QUAN SÁT, HÔ HẤP ĐẢO NGƯỢC, MÔ TẢ DIỆN TÍCH, VỊ TRÍ
X quang, chủ yếu tìm các tổn thương đi kèm: dập phổi, tràn máu, khí
màng phổi, vỡ rách phế quản, khí quản
MSDĐ luôn đi kèm dập phổi, 10% dập phổi có MSDĐ
Tử vong dập phổi đơn thuần là 16%, có MSDĐ đi kèm là 42%
Yếu tố tiên lượng nặng
  • Tình trạng suy hô hấp và trụy mạch ngay sau chấn thương
  • MSDĐ cung trước bên: diện tích > 15 cm2, biên độ >1,5 cm
  • Kèm theo dập phổi nặng
  • Vai trò của băng lợp sườn: còn nhiều bàn cãi, tùy theo trung tâm
  • Giảm đau: thuốc tiêm, phong bế thần kinh LS, tê tủy sống, rất quan trọng
  • Các phương pháp cố định ngoài khác: hầu như không có tác dụng và dần đi vào quên lãng
 5. Điều trị
  1. Chủ yếu:
Giảm đau
Thông thoáng đường thở
Đặt NKQ chọn lọc và giúp thở
Theo dõi SHH
  • Cần nhập ICU
  • Điều trị shock : NaCL 0.9% hay LR
  • Truyền máu nếu có chỉ định
  • Điều trị các tổn thương khoang màng phổi: TKMP, TMMP…..
  • Thông thoáng đường thở:
Hút đàm nhớt
Khuyến khích phun khí dung
Vận động sớm
Làm ẩm không khí hít vào
  • Dập phổi:
Lợi tiểu
Hạn chế truyền dịch
Corticoid
Điều trị kháng sinh
  • Đặt NKQ và thở máy:
Suy HH: RR ≥ 35/p hay ≤ 8/p
               PaO2 <60 , PaCO2 >55
  • Shock LS
  • CT đầu đi kèm
  • Cần đòi hỏi PT cấp cứu
  • Tắc đường thở
  • Bệnh phổi mạn tính có trước
  • Không phải tất cả bn đều cần đặt NKQ
  • Tần suất bệnh tử vong và b/c cao ở bn có NKQ và thở máy
  • Điều trị không thông khí cơ học:
Thở O2, làm ẩm không khí thở
Hút đàm nhớt
Nuôi ăn
Giảm đau
Vỗ lưng, DL tư thế
Thở áp lực dương ngắt quãng qua mask
Dãn PQ
NS phế quản
  • Đánh giá lại:
Khám Lâm sàng
Kiểm tra x quang
Khí máu động mạch
  1. Điều trị thực thụ
 - Dẫn lưu khí, máu khí khoang màng phổi ;
 - Hồi sức ngay trong phòng mổ ( máu dịch);
 - Cố định mảng sườn di động :
 - Cố định trong : dùng máy thở qua NKQ ít nhất 1 tuần, nhiều tai biến. Chỉ nên dùng khi cần gây mê để mổ các tạng khác.
 - Cố định ngoài :
+ Phương pháp kéo dài liên tục : đơn giản, hiệu quả, ít biến chứng
+ Tùy theo vị trí mảng sườn
- Máng sườn bên :
Khâu qua da cơ + 1 xương sườn chính giữa ( kim cong to tam giác ); chỉ thép, hoặc silk số 1, buộc 2 đầu chỉ, dùng băng cuộn treo bằng chai nước.
- Xương ức : troe xương ức luồn chỉ thép sau xương ức khoang liên sườn III
Để 1 tuần giảm trọng lượng (1.000 – 1.500gm)./
  • Phẫu thuật:
MSDĐ xương ức cần PT
Chỉ định mở ngực
PT kết hợp x sườn ngày nay ít dùng chủ
yếu trong những TH MSDĐ rộng, biên
độ di động lớn
 
 
 
 
 

Nguồn tin: Khoa ngoại tổng hợp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây