ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA

Thứ năm - 17/12/2015 02:23
 
VRT nhiều nhất trong các cấp cứu ngoại khoa về bụng.
Chẩn đoán dễ ở thể điển hình, khó ở các thể ít gặp.
Điều trị sớm đơn giản bằng phẫu thuật cắt ruột thừa.
Là phẫu thuật đầu tay của phẫu thuật viên.
Điều trị khi có biến chứng viêm phúc mạc có thể có nhiều hậu quả xấu.
              1. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
     1.1. Triệu chứng cơ năng
      Bệnh bắt đầu bằng đau bụng ở hầu hết bệnh nhân, điển hình là đau âm ỉ ở vùng hố trậu phải, lúc đầu có thể ở vùng trên rốn hay quanh rốn nhưng rồi khu trú ở vùng hố chậu phải. Trẻ em thường đau quanh rốn và  trẻ nhỏ chủ yếu là quấy khóc kèm theo sốt, buồn nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy cũng có thể gặp.
  1. Triệu chứng thực thể 
 Khám, cần khám nhẹ nhàng, tay thầy thuốc ấn từ vùng không đau tới vùng đau, tìm các dấu hiệu.
      Phản ứng thành bụng : Khi khám nhẹ nhàng vùng hố chậu phải, thấy cơ thành bụng vùng này căng hơn những vùng khác của ổ bụng, càng ấn sâu xuống, cảm giác co cơ càng tăng, bệnh nhân đau phải nhăn mặt hay đẩy tay thầy thuốc ra.
Điểm Mc burney : ở giữa đường nối gai chậu trước trên đến rốn.
    Điểm Lanz : nơi nối giữa 1/3 phải và 2/3 trái đường liên gai chậu trước trên.
        Điểm Clado : là nơi gặp của đường liên gai chậu trước và bờ ngoài cơ thẳng to phải. Điểm đau trên mào chậu phải : gặp ở viêm ruột thừa sau manh tràng.
 Dấu hiệu Blumberg : Bệnh nhân đau khi thầy thuốc đột ngột bỏ tay đang đè ở vùng hố chậu phải.
 Thăm trực tràng hay thăm âm đạo ở phụ nữ là việc phải làm ở tất cả các bệnh nhân nghi ngờ viêm ruột thừa. Khi thăm khám, ngón tay chạm vào thành phải trực tràng hay bờ phải túi cùng âm đạo sẽ làm bệnh nhân đau.
1. 3. Triệu chứng toàn thân
 “ Vẻ mặt nhiễm trùng” mệt mỏi vẻ mặt hốc hác, môi khô, lưỡi bẩn, thở hôi, sốt 37,5 – 39oC.
    2. TRIỆU CHỨNG  CẬN LÂM SÀNG
Bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng. Tuy nhiên ở một số bệnh nhân, nhất là người già và có bệnh lý mãn tính kèm theo, số lượng bạch cầu có thể không tăng nhưng ruột thừa vẫn viêm.
Chụp X.quang bụng không chuẩn bị : Độ nhạy, độ chính xác không cao.
Gần đây, siêu âm bụng trong cấp cứu rất phổ biến, một số tác giả có kinh nghiệm với đầu dò siêu âm có độ phân giải cao, tìm được các dấu hiệu ruột thừa viêm như: kích thước, độ dầy thành ruột thừa, dịch trong lòng ruột thừa, dấu ngón tay…
3. CÁC THỂ LÂM SÀNG
  1. Thể lâm sàng theo lứa tuổi
3.1.1.Viêm ruột thừa ở trẻ em
Viêm ruột thừa ít gặp ở lứa tuổi nhũ nhi, việc chẩn đoán gặp nhiều khó khăn do trẻ chưa biết nói, khó hợp tác khi khám, trẻ quấy khóc kèm theo sốt, nên nghĩ tới viêm ruột thừa.
Ở trẻ 2-5 tuổi, việc khai thác bệnh sử vẫn còn khó khăn, Những triệu chứng sốt, ỉa chảy, nôn, quấy khóc, co chân bên phải gấp vào bụng là những dấu hiệu rất có thể viêm ruột thừa.
3.1.2. Viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai
Tỷ lệ gặp viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai tương đương với người bình thường. Trong 6 tháng đầu của thai kỳ, triệu chứng không có nhiều khác biệt so với phụ nữ bình thường. Trong 3 tháng cuối, dấu hiệu lâm sàng có thay đổi do tử cung to đẩy manh tràng lên cao và xoay ra ngoài nên điểm đau dâng cao lệch ra thắt lưng.
Cần lưu ý là tiến triển viêm ruột thừa ở người có thai rất nhanh chóng dần đến hoại thư vì vậy việc chẩn đoán đúng và chỉ định mổ sớm trước khi hoại thư là điều cần thiết để đảm bảo tính mạng cho bà mẹ và thai nhi.
3.1.3.Viêm ruột thừa ở người già
Các triệu chứng đau, chán ăn, buồn nôn rất thường gặp ở người già nhưng it rầm rộ hơn. Đau bụng chậm khu trú vào vùng hố chậu phải. Phản ứng thành bụng của người già rất kín đáo, trướng bụng hay gặp. Nhiều người già không có sốt.
Nhiều trường hợp viêm ruột thừa ở người già thể hiện bằng dấu hiệu tắc ruột, chụp Xquang ổ bụng thấy hình ảnh quai ruột giãn. Làm các xét nghiệm cần thiết để phát hiện các bệnh kèm theo, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.
3.2. Thể lâm sàng theo tiến triển
3.2.1.Viêm ruột thừa thể nhiễm độc
Hay gặp ở trẻ em hay những người cơ thể khỏa mạnh, cường tráng hay những vận động viên. Bệnh nhân có tình trạng bệnh sốc nhiếm trùng, nhiễm độc : li bì, nhiệt độ 39 – 40oC, mạch nhanh nhỏ, thở nông, có thể tục huyết áp đầu chi tím lạnh. Khám bụng thấy dấu hiệu nghèo nàn: bụng trướng nhẹ , nắm bụng đau.
3.2.2. Viêm ruột thừa thể tắc ruột
Hay gặp ở người già. Bệnh nhân diễn biến chậm, bệnh nhân có dấu hiệu đau bụng kèm theo có sốt.
 Xqaung bụng có thể thấy bóng hơi, mức nước hơi trong lòng ruột ở hố chậu phải hay tiêu khung.
3.2.3.Viêm ruột thừa do kí sinh trùng
Hay gặp viêm ruột thừa do giun đũa ở trẻ em. Bệnh nhi vào viện vì đau bệnh dữ dội, thường tẩy giun không đủ liều. Không sốt hay sốt nhẹ. Khám vùng hố chậu phải thấy đau, phản ứng nhẹ khi mổ có thể thấy ruột thừa ngọ nguậy, nắn ngoài cứng. Có thể ở đầu ruột thừa hoại tử có giun thò ra.
3.2.4.Viêm ruột thừa do lao
Trên bệnh nhân đã biết lao hay không biết. Bệnh diễn biến chậm, đau và phản ứng hố chậu phải không rõ rệt. Khi mổ thấy ruột thừa sưng to và rải rác có hạt màu trắng trên thanh mạc ruột và phúc mạc, có hạch mạc treo, có dịch vàng trong ổ bụng. Xét nghiệm giải phẫu bệnh thấy hình ảnh lao. Cần điều trị lao tích cực. Nguy cơ rò và bục mỏm ruột thừa.
                 3.3.Thế lâm sàng theo vị trí
3.3.1.Viêm ruột thừa sau manh tràng
Bệnh nhân đau lan ra sau, khi khám thấy hố chậu phải đau không rõ. Có khi chân phải co lại do kích thích cơ đáy chậu. Nắm điểm trên mào chậu bệnh nhân đau nhói.
3.3.2.Viêm ruột thừa tiểu khung
 Thường có dấu hiệu  về tiết niệu như đái rắt, đái buốt. Khi khám trên bụng thấy điểm đau lệch xuống thấp ở hố chậu phải. Thăm trực tràng hay âm đạo rất quan trọng để chẩn đoán.
              3.3.3.Viêm ruột thừa dưới gan
 Do ruột quay chưa hết, manh tràng nằm ở ngay dưới gan. Rất dễ nhầm với viêm túi mật vì có sốt, đau và phản ứng dưới sườn phải. Siêu âm thấy túi mật hay đường mật chính bình thường là phương tiện chẩn đoán phân biệt tốt.
3.3.4.Viêm ruột thừa bên trái
 Ở người đảo ngược phủ tạng. Khi bệnh nhân đau hố chậu trái kèm theo sốt cần chú ý thăm khám toàn thân để phát hiện đảo ngược phủ tạng, ruột thừa nằm ở bên trái.
  1. Viêm ruột thừa trong bao thoát vị
Tránh nhầm với thoát vị nghẹt
 
            4. TIẾN TRIỂN
  1. Viêm phúc mạc
Thường sau khoảng 48h ruột thừa viêm không được điều trị kịp thời sẽ vỡ gây viêm phúc mạc. Bệnh nhân đau tăng, sốt tăng cao tới 39 – 40oC. Khi mới vỡ mủ ở hố chậu phải, thấy toàn bộ vùng hố chậu phải co cứng, nắn rất đau. Nếu không được khu trú, các dấu hiệu viêm phúc mạc toàn thể xuất hiện đau bụng tăng lên, lan khắp bụng, suy sụp, hốc hác, nhiệt độ 39 – 40oC, có thể có rét run. Bụng trướng, nắn đau chói và có cảm ứng phúc mạc khắp bụng, nhưng nếu khám kỹ vẫn thấy đau nhất vùng hố chậu phải và nếu hỏi kỹ sẽ phát hiện được các dấu hiệu khởi đầu đều xuất phát từ hố chậu phải.
4. 2.  Viêm phúc mạc thì 2
Bệnh nhân ruột thừa tiến triển sau 24 – 48h thấy giảm bớt, bệnh nhân đỡ hay hết sốt hết đau, sau đó đột ngột đau lai dữ dội vùng hố chậu phải. Toàn thân suy sụp nganh cùng với dấu hiệu viêm phúc mạc toàn thể.
4.3.  Áp xe ruột thừa
Là thể viêm phúc mạc khu trú do ổ mủ của viêm ruột thừa được bao bọc bởi tổ chức xung quanh như mạc nối, các quai ruột dính lại. Tiếp sau cơn đau do viêm ruột thừa, các triệu chứng dịu bớt, sau 2 – 5 ngày bệnh nhân thấy đau lại  tăng lên và sốt giao động. Khám vùng hố chậu phải thấy một khối căng, nắn đau chói, liên với gai chậu, có khi thấy da vùng này tấy đỏ lên do ổ mủ sắp vỡ ra ngoài…
4.4. Viêm phúc mạc thì 3
Khi ổ áp xe ruột thừa không được điều trị. Bệnh nhân đột ngột đau tăng lên, tiếp theo triệu chứng viêm phúc mạc toàn thể do ổ áp xe vỡ vào ổ phúc mạc. Đây là một thể viêm phúc mạc nặng do bệnh tiến triển lâu trên một cơ thể suy kiệt và nhiễm trùng.
4.5.  Đám quánh ruột thừa
Gặp ở một số trường hợp ruột thừa ở giai đoạn viêm được tổ chức xung quanh bao bọc lại. Thường bệnh nhân đến viện vào ngày 4 -5 sau khi đau bụng. Khám thấy dấu hiệu nhiễm trùng nhẹ, sôt nhẹ 37,5 – 38,5o C thấy vùng hố chậu phải có một đám chắc, ranh giới không rõ, nắn vào đau ít.
    
                                 5.    ĐIỀU TRỊ
5.1. Nguyên tắc điều trị viêm ruột thừa
5.1.1. Viêm ruột thừa cấp
Mổ khẩn sớm nhất có thể được khi đã hoàn tất hồ sơ, xét nghiệm và chẩn đoán xác định.
Mổ hở hay mổ nội soi.
Trường hợp chẩn đoán còn nghi ngờ, nên theo dõi khám lại từng 3-6 giờ, sau 6-12 giờ theo dõi nếu không loại được chẩn đoán viêm ruột thừa, có thể chỉ định mổ với phẫu thuật nội sỏi chẩn đoán, tùy theo nguyên nhân mà có phương pháp giải quyết triệt để.
5.1.2. Viêm ruột thừa đến trong 24 h
 Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa.
 Nếu không chỉ định mỗ nội soi được nên chọn đường mổ Mac Burney ở vùng hố chậu phải để cắt ruột thừa.
5.1.3. Viêm phúc mạc ruột thừa
   Đường mổ cần rộng rãi để cắt ruột thừa, lau sạch và kiểm tra ổ bụng, cắt qua các lớp cơ vào ổ bụng hoặc dùng đường mổ giữa dưới rốn hay đường mổ cạnh giữa bên phải. Đóng thành bụng một lớp, để hở da.
5.1.4. Áp xe ruột thừa
       khi áp xe đã hình thành, rạch dẫn lưu ổ mủ, ruột thừa sẽ mổ cắt lần sau từ 3 – 6 tháng. Với áp xe ruột thừa trong ổ bụng, mổ bụng lấy bỏ ổ áp xe, cắt ruột thừa ngay.
5.1.5. Trường hợp đám quánh ruột thừa
   Không mổ mà điều trị tích cực và theo dõi. Nếu tiến triển thành áp xe ruột thừa sẽ xử lý như áp xe, nếu đám quánh giảm dần rồi hết sẽ mổ ruột thừa sau 3 - 4 tháng.
5. 2.  Một số điểm chú ý về kỹ thuật
5.2.1  Tư thế
 Bệnh nhân nằm ngữa. Vô cảm có thể với gây tê vùng (tê ngoài bao cứng, tê tủy sống) hay gây mê toàn thân. Bàn mổ điều chỉnh sau nghiêng sang trái, đầu hơi thấp để dồn các quai ruột non sang phần bụng bên trái, bộc lộ dễ dàng ruột thừa.
5. 2.2  Đường mổ
  Đường mổ Mac Burney, dùng trong đa số các trường hợp viêm ruột thừa thông thường, đến sớm. Đường rạch này có ưu  điểm đi theo hướng của từng lớp thành bụng, không cắt cơ, khi phục hồi thành bụng chắc. Nhược điểm là khi cần mở rộng đường mổ đòi hỏi đòi cắt cơ. Khi ruột thừa viêm mủ dễ gây áp xe giữa các lớp thành bụng.
            Đường rạch dọc bờ ngoài cơ thẳng to bên phải, có lợi điểm có thể kéo dài lê trên và xuống dưới khi cần, cho phép đường mổ rộng rãi, thao tác dễ dàng. Nhược điểm là cắt ngang qua các nhánh thần kinh chi phối cơ thẳng to. Đường này áp dụng cho các trường hợp chẩn đoán nghi ngờ hay viêm phúc mạc
            Đường mổ giửa dưới rốn, áp dụng trong một ít viêm phúc mạc ruột thùa muộn hay áp xe ruột thùa nằm trong ổ bụng hoặc trong những trường hợp chưa rõ nguyên nhân cảu viêm phúc mạc.
5. 2.3  Thăm dò ổ bụng
Sau khi mở phúc mạc kiểm tra ngay xem có dịch ở hố chậu phải hay không? Nếu dịch có lẫn thức ăn, phải kiểm dạ dày- tá tràng tìm ổ loét thủng. Trong trường hợp rạch da đường Mac Burney nên mổ đường giữa trên rốn để thăm dò và xử lý thương tổ. Khi dịch mủ không tương xứng với tổn thương của ruột thừa phải tìm nguyên nhân khác gây viêm phúc mạc, nếu là máu đen thì cần kiểm tra phần phụ hoặc gan.
Nếu tình trạng ruột thừa không tương xứng với thời gian diễn biến thì cần kiểm tra các tạng trong ổ bụng để tránh bỏ sót tổn thương, vì sau khi mổ, các dấu hiệu thành bụng sẽ không còn giá trị chẩn đoán.
Đối với phụ nữ, một điều bắt buộc đối với các phẫu thuật viên là việc kiểm tra một cách có hệ thống phần phụ hai bên cho dù tổn thương ruột thừa rõ ràng vì có một số trường hợp nữ giới có các bệnh lý khác kèm theo một cách tình cờ mà cụ thể là u nang buồng trứng hoặc chửa ngoài tử cung. Nếu không phát hiện và xử lý đồng thời trong lần xử lý ruột thừa, tiến triển trong giai đoạn hậu phẫu sẽ khó phát hiện và dễ ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân. Vì vậy nếu tổn thương ruột thừa chưa rõ, việc kiểm tra và xử lý phần phụ được tiến hành ngay sau khi mở bụng; còn trong trường hợp ruột thừa bị viêm rõ ràng, việc kiểm tra và xử lý phần phụ tiến hành trước khi đóng bụng trong thì lau, rửa và kiểm tra ổ bụng.
5. 2.4. Cắt ruột thừa
 Thường gặp sau khi mở phúc mạc, đẩy các quai ruột vào phía trong, ruột thừa sẽ lộ ra ở vùng mổ.
Trong trường hợp ruột thừa không lộ ra, có thể nó nằm quặt sau hồi tràng sau manh tràng. Cần lấy điểm mốc là chổ chụm lại của 3 dải cơ dọc ở manh tràng  để tìm gốc ruột thừa.
Khi ruột thừa bộc lộ ra ngoài được, tiến hành cắt ruột thừa xuôi dòng : bộc lộ mạc treo, thắt và cắt mạch máu ruột thừa, thắt gốc ruột thừa và cắt ruột thừa.
                 Khi ruột thừa nằm sâu trong hồi tràng hay sau manh tràng, tiến hành cắt ruột thừa ngược dòng : thắt và cắt gốc ruột thừa trước, sau đó sẽ dần dần kẹp và thắt mạch máu.
               Sau khi cắt ruột thừa nếu tổ chứa manh tràng xung quanh gốc ruột thừa tốt có thể làm 1 đường khâu túi để vùi mỏn ruột thừa. Khi tổ chức mủn, phù nề thì không cần khâu vùi. Nếu ruột thừa đã hoại tử hết không thể thắt hay khâu thì có thể đặt 1 sonde dẫn lưu qau gốc ruột thừa vào manh tràng, sẽ rút sau này.
                 Kiểm tra hệ thống khoảng 80 cm hồi tràng từ gốc hồi manh tràng để tìm túi thừa Meckel. Trong trường hợp ruột thừa không rõ viêm hay viêm trong giai đoạn đầu, nếu thấy có thể cắt ruột thừa. Khi có viêm phúc mạc thì không nên cắt túi thừa không phải là nguyên nhân gây bệnh. Kiểm tra hệ thống phần phụ ở nữ giới
         Lau sạch ổ bụng, nếu cần khi có viêm phúc mạc thì có thể rửa sạch bụng với huyết thanh ấm có thể pha betadile loãng, thấm khô. Không được đổ kháng sinh bột vào ổ bụng.
5. 2.5.  Vấn đề dẫn lưu
Nếu ruột thừa viêm chưa vỡ chỉ cần cắt ruột thừa, lau sạch ổ bụng không cần dẫn lưu. Khi có viêm phúc mạc, đặt 1 dẫn lưu vùng hố chậu phải hay túi cùng Douglas, sẽ rút sau 72 giờ.
5. 2.6.  Đóng bụng 
Trong trường hợp chưa có viêm phúc mạc, thành bụng được đóng theo các lớp giải phẫu với chỉ chắc, không tiêu hoặc tiêu chậm. Lưu ý không để trống giữa các lớp tránh đọng dịch tiết hay dịch máu là môi trường cho vi khuẩn phát triển làm nhiễm trùng thành bụng. Cắt chỉ khâu da sau 7 ngày.
Khi đã có viêm phúc mạc, thành bụng được đóng một lớp từ trong ra ngoài, mũi khâu rời có thể để hở da hay không , sẽ cắt sau 15 ngày khi thành bụng đã liền chắc.
5. 2.7.  Với áp xe ruột thừa
Khi chẩn đoán áp xe ruột thừa đã thành hóa, khối mủ biệt lập hoàn toàn với ổ phúc mạc và đã dính vào thành bụng trước, vì vậy khi rạch từ thành bụng sẽ dẫn lưu thẳng ổ mủ ra ngoài. Chọn điểm đau chói nhất, thường khoảng 1 cm phía gai chậu trước trên bên phải, dùng 1 kim chọc dò, nếu có mủ sẽ rạch rộng theo chân kim, tách qua các lớp vào dẫn lưu ổ mủ ngoài phúc mạc. Đặt 1 dẫn lưu cao su vào ổ mủ để dẫn lưu đén khi hết mủ.       
5. 2.8. Trường  hợp áp xe ruột thừa trong ổ bụng
Việc chẩn đoán áp xe ruột thừa trong ổ bụng không mấy khó khăn với thầy thuốc có kinh nghiệm cũng như dấu hiệu của siêu âm. Trước khi mổ, sau khi gây mê hoặc gây tê vùng, khám lại bệnh nhân sẽ phát hiện một cách dễ dàng tính di động của khối này. Sự khác biệt của áp xe ruột thừa trong ổ bụng với các áp xe ruột thừa là khối áp xe này nằm tự do trong ổ bụng, tiến triển tự nhiên sẽ vỡ vào ổ bụng sẽ gây viêm phúc mạc. Với áp xe ruột thừa trong ổ bụng muốn đi vào ổ mủ ta phải đi qua ổ phúc mạc, vì vậy chỉ định mổ là bắt buộc. Đường mổ là đường cạnh bên phải, vào ổ bụng dùng gạc lớn che xung quanh để tránh mủ chảy vào ổ bụng khi thao tác. Mạc nối lớn bọc quanh ổ mủ phải được cắt bỏ cùng với ruột thừa.
5. 2.9.  Với trường hợp mổ mà ruột thừa không viêm
Trước đây do chưa hiểu biết nhiều về miễn dịch và  vai trò của ruột thừa, việc cắt ruột thừa không cần đắn đo. Có thời kỳ, chỉ định cắt ruột thừa “dự phòng” được đặt ra cho người đi biển dài ngày hoặc làm việc trên Bắc cực. Hiện nay có một số thống kê cho thấy mối tương quan của những người đã cắt ruột thừa với ung thư đại tràng cao hơn với nhóm còn ruột thừa, vì vậy cắt ruột thừa được chỉ định chặt chẽ hơn. Tuy  nhiên nếu không cắt ruột thừa, với một sẹo mổ ở hố chậu phải, sau này người bệnh viêm mà người bệnh mất giấy mổ, không nhớ được lần mổ trước là chưa cắt ruột thừa thì thầy thuốc dễ bỏ sót chẩn đoán. Vì vậy quan điểm chúng tôi là nếu người có trình độ văn hóa, có sổ theo dõi sức khỏe thì có thể không cắt, nhưng phải dặn cho bệnh nhân biết là họ vẫn còn ruột thừa và các giấy tờ ra viện, y bạ phải ghi rõ, còn nếu không vẫn bắt buộc phải cắt ruột thừa.
    5. 3. Điều trị kháng sinh trong  viêm ruột thừa
        Kháng sinh dự phòng hay điều trị là sự kết hợp chứ không thay thế mổ cắt bỏ ruột thừa. Nhiều nghiên cứu tiền cứu cho thấy rõ tác dụng rõ rệt của việc dùng kháng sinh ngay khi khởi mê có tác dụng giảm tỷ lệ nhiễm trùng rõ rệt, nhất là nhiễm trùng vết mổ.
      5. 4. Biến chứng sau mổ
5. 4.1. Chảy máu 
            Có thể chảy máu do tuột chỉ thắt mạch mạc treo ruột thừa. Biến chứng này sẽ gây một hội chứng chảy máu trong ổ bụng sau mổ. Cần mổ lại sớm để cầm máu.
           Trong trường hợp máu chảy ri rỉ sau mổ, nhất là trường hợp ruột thừa sau manh tràng sẽ tạo thành một khối u máu tụ. Nếu không được dẫn lưu khối máu này sẽ trở thành một ổ máu tụ nhiễm trùng và đòi hỏi phải được làm sạch qua dẫn lưu .
              5.4.2.  Viêm phúc mạc sau mổ
Nguyên nhân thường do bục mỏm ruột thừa do vỡ áp xe trong ổ bụng sau mổ hay do viêm thân ruột thừa cắt không hết. Biểu hiện bằng hội chứng viêm phúc mạc. Cần mổ lại để xử lý.
5. 4.3. Dò manh tràng
Thường ở những trường hợp ruột thừa khó, có hoại tử gốc ruột thừa nên hay gặp ở những trường hợp có dẫn lưu. Điều trị kháng sinh kết hợp với chăm sóc kháng sinh tại chỗ. Đường dò thường tự liền sau 10 – 15 ngày.
5. 4.4.  Áp xe túi cùng Douglas
Biểu hiện bằng dấu  hiệu nhiễm trùng toàn thân kèm theo có kích thước trực tràng : mót rặn, ĩa mũi nhầy. Thăm trực tràng thấy túi cùng Douglas đầy đau nhói. Cách điều trị tốt nhất là dẫn lưu qua đường trực tràng khi ổ áp xe đã khu trú : sau khi dùng van banh rộng lỗ hậu môn, chọc dò qua thành trước trực tràng, nếu có mủ sẽ rạch dẫn lưu ổ áp xe vào lòng trực tràng.
5. 4.5. Tắt ruột sau mổ
Tắc ruột sau mổ xảy ra trong giai đoạn sớm thường là do áp xe tồn dư hay dị vật bỏ quên. Trong trường hợp này bệnh cảnh tắc ruột thường song hành với hội chứng nung mủ ở sâu, trừ một số trường hợp hội chứng này sử dụng che lấp do hội chứng sử dụng kháng sinh. Trong những trường hợp này, chụp Xquang không chuẩn bị và siêu âm sẽ đóng góp rất lớn cho chẩn đoán. Cần mổ sớm khi đã chẩn đoán xác định.
Tắc ruột sau mổ muộn do mổ cắt ruột thừa thường do dây chằng dẫn đến nghẹt ruột hoặc xoắn ruột. Vì vậy trong những trường hợp bệnh nhân có bệnh cảnh tắc ruột cùng với đường mổ Mac Burney cần thăm khám và theo dõi sát và chỉ định mổ phải đặt ra rất sớm để tránh biến chứng ruột  bị hoại tử do nghẹt hoặc xoắn.
 
 
 
 
 
 
 
 

Nguồn tin: Khoa ngoại tổng hợp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây