PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH THƯƠNG HÀN

Thứ năm - 17/12/2015 07:44
                                                                             
Thương hàn là bệnh nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân, lây qua đường tiêu hóa do trực khuẩn Salmonella typhy và S. para typhiA, S.para typhiB, S. para typhi C gây ra. Bệnh có biểu hiện sốt, lách to và các dấu hiệu tiêu hóa và thường gây nên biến chứng viêm cơ tim và thủng ruột.
        
1.CHẨN ĐOÁN:  
         1.1 Dịch tễ :
                     -Người có cư ngụ hoặc lui tới vùng được ghi nhận đang có dịch thương hàn.
                     -Người có tiếp xúc với bệnh thương hàn đã được xác định.
         1.2.Lâm sàng :
                     -Sốt cao liên tục (thường trên 7 ngày), có thể ớn lạnh rất hiếm khi rét run, sốt giử vững ở mức 39-40 độ C làm cho sốt có hình cao nguyên.
                     -Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc rỏ với : nhức đầu, mất ngủ, môi khô lưỡi bẩn ….. Hiếm gặp mạch nhiệt phân ly.
                     -Rối loạn tiêu hóa :  chán ăn, đầy bụng, có thể táo bón hoặc tiêu chảy. Khám bụng : chướng hơi,có dấu lạo xạo 2 hố  chậu,gan to mềm ấn đau nhẹ (# 30-40 % trường hợp), lách to (30-50 % trường hợp).
                     -Các dấu hiệu khác (ít gặp hơn ) : hồng ban, vàng da vàng mắt, ban xuất huyết dưới da…..
Chú ý: Dấu hiệu lâm sàng có thể không điển hình ở trẻ em hoặc người có dùng kháng sinh từ trước.
         1.3.Cận lâm sàng :
                     -Bạch cầu máu thường không tăng (Tỷ lệ N <70%)
                     -Xét nghiệm Widal (+) khi hiệu giá kháng thể DO > 1/100.
                     -Cấy máu hoặc cấy tuỷ xương có S. typhi hoặc S.para typhi.
        
2.ĐIỀU TRỊ:
        
2.1.Nguyên tắc điều trị:
                     -Phát hiện sớm, lựa chọn kháng sinh thích hợp.
                     -Điều trị triệu chứng đi kèm, cung cấp dinh dưỡng đầy đủ.      .
                     -Phát hiện kịp thời các biến chứng.
        
2.2.Điều trị cụ thể:
                     2.2.1.Kháng sinh: Dùng một trong các loại sau tuỳ điều kiện
 

Tên thuốc
Liều dùng một lần Đường dùng Số lần/ngày T.gian (ngày)
Trẻ em/kg N.lớn
Ampicilline 30mg 1 gam Uống,TM,TB 3 lần 10-14
Amoxicilline 20mg 1 gam Uống,TM,TB 3 lần 10-14
Chloramphenicol   500mg Uống,TM 4 lần 10-14
Bactrim 30mg 960mg Uống 2 lần 10-14
Ceftriaxone 80-100mg 1-2 gam TM,TB 2 lần 7-14
Cefotaxim 20-40mg 1-2 gam TM,TB 2-3 lần 7-14
Ofloxacin   200mg Uống 2 lần 7-14
Pefloxacin   400mg Uống,TTM 2 lần 7-14
Ciprofloxacin   500mg Uống,TTM 2lần 7-14
 
        
2.2.2. Điều trị triệu chứng và dinh dưỡng:
         -Sốt cao : lau mát hoăc hạ sốt bằng Paracetamol. Không dùng thuốc hạ sốt có chứa Salicylate, các kháng viêm Non steroides
         -Cân bằng nước điện giải.
         -Ăn thức ăn mềm dễ tiêu đảm, bảo 2000-2500 kcalo/ngày
         -Không thụt tháo hoặc dùng thuốc tăng nhu động ruột.
         -Săn sóc điều dưỡng chú ý vệ sinh cá nhân.
* Glucocorticoides: Chỉ định khi bệnh nhân thương hàn nặng, rối loạn tri giác nặng, hôn mê đờ đẩn hay tình trạng sốc có HA thấp và chỉ nên điều trị không quá 3 ngày. Methyl Prednisolone 3mg/kg/ngày đầu và giảm liều dần trong 2 ngày sau.
        
2.2.3.Theo dõi xử lí kịp thời các biến chứng:
         *Thường xuất hiện vào tuần lễ thứ 2 của bệnh, các biến chứng thường gặp:
                     -Xuất huyết tiêu hoá
                     -Thủng ruột.
                     -Viêm não, màng não.
                     -Viêm gan, viêm túi mật
                     -Viêm cơ tim
Các dấu hiệu cần theo dõi để phát hiện biến chứng: Mạch, HA,da niêm, tri giác, tính chất phân, dấu hiệu đau bụng, dấu thần kinh. Nếu nghi ngờ cần làm các XN: Hct, Xquang bụng,  siêu âm bụng, ECG, dịch não tuỷ, chức năng gan…
        
3.PHÒNG BỆNH:
         -Vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường
         -Xử lí chất thảy của bệnh nhân: chất thải bệnh nhân phải dể trong bô và cho thêm các chất sau đây vào nước vôi 20% hoặc sulphat đồng 5%, với nước tiểu chỉ cần vài phút, còn phân phải tiếp xúc đủ 6 giờ.
-Điều trị người lành mang trùng ( Viêm túi mật mãn sau thương hàn)                           +Amoxicilline 500mg x4 lần /ngày dùng trong 6 tuần hoặc nhóm Quinolones  được chọn lựa vì đạt nồng độ trong mật cao và tác dụng diệt trùng trong tế bào cũng cao. Tuy nhiên do dùng trong thời gian dài nên Amoxicilline được ưu tiên hơn do ít tác dụng phụ và kinh tế hơn .
-Vacxin thương hàn:
            + Vacxin sống giảm độc lực Ty 21a, uống mỗi ngày 1 liều (có 109 VK giảm độc lực) uống 1 giờ trước ăn,dùng trong 4 ngày, nhắc lại sau 5 năm. Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi
+Typhim Vi là loại  vacxin polysaccharid vỏ Vi đa giá, dùng cho trẻ em và người lớn, hiệu quả trong 3 năm. Tiêm 0,5ml TDD hay  TB, xuất hiện kháng thể sau 7-15 ngày.
 
 
 
 
 
 
 
 

Nguồn tin: Khoa Nhiễm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây