NHỨC ĐẦU TỪNG CỤM (Cluster headache)

Thứ hai - 14/12/2015 09:18
 
  1. ĐẠI CƯƠNG
 
Nhức đầu từng cụm là loại nhức đầu nguyên phát có cường độ dữ dội nhát, bệnh diễn tiến từng đợt theo chu kỳ cách nhau vài năm,  bệnh thường gặp trên bênh nhân nam giới, trẻ hay trung niên.
  1. Đặc tính của nhức đầu từng cụm điển hình
  • Mỗi đợt đau kéo dài chừng 3 tháng, các đợt cách nhau khoảng 12 tháng hay hơn.
  • Tần số cơn đau trong mỗi đợt: mỗi ngày đều đau hay cách ngày.
  • Số cơn đau xảy ra cơn: từ 1 đến 8 cơn, cơn đầu tiên thường vào ban đêm, cơn kéo dài từ 30 tới 90 phút.
  • Thời gian xảy ra cơn: trong 75% bệnh nhân cơn xảy ra từ 9 giwof tới 10 giờ sáng, thường nhất là từ 1 đến 3 giờ sáng.
  • Thời gian không cơn: thường từ 1 tháng đến tới 2 năm.
  1. Đặc tính cơn đau:
  • Cơn đau của nhức đầu từng cụm có cường độ rất dữ dội, có thẻ đây là cảm giác đau nhất mà con người từng biết, cơn thường xảy ra đúng giờ, sau khi bệnh nhân đi ngủ vài giờ thì bị đánh thức dậy bởi cơn nhức đầu.
  • Cơn đau tập trung sau hốc mắt hoặc trên trán gần phía thái dương một bên đầu, đau có cường độ dữ dội kèm theo các triệu chứng co nhỏ đồng tử, sung huyết kết mạc mắt, nghẹt mũi một bên, vã mồ hôi một bên mặt. Đau có thể lan xuống vai, cổ một bên. Bệnh có triệu chứng sợ ánh sáng nhưng thường ít khi nôn ói.
  • Trong cơn đau bênh nhân thường tỉnh táo, khác với Migraine là hay buồn ngủ, có người muốn đập đầu vào tường vì quá đau.
  1. NGUYÊN NHÂN
Cũng như nhức đầu Migraine, trong nhức đầu từng cụm cũng có sự dãn các động mạch trong hốc mắt, sự dãn mạch này có thể bắt nguồn từ vùng đồi thị giống như Migraine.
Các yếu tối nguy cơ của nhức đầu từng cụm:
  • Phái: nhức đầu từng cụm là một bệnh tương đối hiếm và gặp nhiều ở phái nam.
  • Tuổi: thường gặp từ 20 – 30 tuổi, 10% các trường hợp xảy ra ở tuổi trên 60.
  • Yếu tố gia đình: chỉ có 7% bệnh nhân có tiền căn gia đình, nhức đầu từng cumju có lẽ không có yếu tố gia đình.
  • Chấn thương sọ não: 13% các bệnh nhân có tiền căn chấn thương sọ não
Các yếu tố khởi phát cơn:
  • Uống rượu
  • Ở vùng không khí loãng: vùng núi, đi máy bay.
  • Ánh sáng chói (kể cả ánh nắng mặt trời).
  • Hoạt động mạnh.
  • Thức ăn có chứa nitrite (các đồ hộp, thịt nguội).
  • Các thuốc dãn mạch.
  1. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán nhức đầu từng cụm dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội nhức đầu Quốc tế.
  1. Đau dữ dội một bên hốc mắt, trên hốc mắt hay vùng thái dương kéo dài từ 15 – 180 phút nếu không điều trị
  2. Nhức đầu phối hợp với ít nhất một trong các triệu chứng sau đây ở phía bên đau:
    • Sung huyết kết mạc mắt.
    • Chảy nước mắt.
    • Nghẹt mũi.
    • Vã mồ hôi vùng trán và mặt
    • Co đồng tử
    • Hẹp khe mi.
    • Phù mi mắt.
  3.  Số cơn đau: Từ 1 cơn trong 2 ngày cho tới 8 cơn mỗi ngày.
  1. ĐIỀU TRỊ
  1. Điều trị cắt cơn đau: cho tới nay chưa có thuốc nào cắt được cơn nhức đầu  từng cụm một cách hiệu quả, phương pháp cắt cơn tốt nhất hiện nay là oxy trị liệu.
Bệnh nhân được thở oxygen 100% qua mặt nạ với tốc độ 8 lít/phút trong tối đa 15 phút. Oxy sẽ làm tăng áp suất phần oxy trong máu và gây co mạch làm giảm cơn đau. Đây là phương pháp điều trị an toàn và rất hiệu quả, đáp ứng trong 58% - 93% các trường hợp.
Mọt số thuốc điều trị cắt cơn đau Migraine có thể có hiệu quả cắt cơn nhức đầu từng cụm nhưng kém hơn nhiều: Dihydroergotamine tĩnh mạch hay nhóm Triptans.
Thuốc gây tê tại chổ như: Lidocaine, Capsaicin nhỏ vào mũi có thể được sử dụng nhưng hiệu quả chưa rõ lắm.
  1. Điều trị phòng ngừa: Trong đợt đau rất quan trọng vì điều trị cắt cơn rất khó. Các thuốc được sử dụng gần giống nhóm thuốc phòng ngừa cơn Migraine.
    • Methysergide: thuốc có hiệu quả ngừa cơn sau vài ngày tới 2 tuần, việc sử dụng lâu dài sẽ gây xơ hóa màng bụng và màng phổi nên dùng dưới 2 tháng.
    • Ức chế canxi: Verepamil, Nimodipine, Flunarizine.
    • Lithium: thuocs khá hiệu quả nhưng khó sử dụng vì phải theo dõi nồng độ thuốc trong máu vì nồng độ điều trị và nồng độ độc rất gần nhau.
    • Corticoide: Prednisone với liều 0,5mg/kg có hiệu quả  trong điều trị phòng ngừa, tuy nhiên nên dùng tối đa không quá 3 tuần trong mỗi đợt đau.
    • Các thuốc chống động kinh: Valproate Na và Topiramate được sử dụng vì cho kết quả tương đối tốt.
    • Kháng viêm không steroide: Indomethacine có hiệu quả trong một số trường hợp.
    • Bệnh nhân cần tránh các yếu tố thuận lợi để bệnh khởi phát cơn như: rượu, các thuốc dãn mạch, thức ăn chứa nitrite, nếu bệnh nhân có hút thuốc thì phải ngưng khi có đợt đau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng việt
  1. Daniel D. Trương – Lê Đức Hinh – Nguyễn Thi Hùng. Thần kinh học lâm sàng Nhà xuất bản Y học 2004. Trang 12 – 29.
  2. Nguyễn Hữu công. Hội thảo khoa hộc chuyên đề: Một số vấn đề trong thực hành chẩn đoán và điều trị nhức đầu. Hội Thần Kinh Học TPHCM. Trang 1 - 10.
  3. Vũ Anh Nhị. Hội thảo khoa học chuyên đề: Quản lý nhức đầu mạn tính và thảo luận nghiên cứu khảo sát bệnh nhân nhức đầu. Hội Thần Kinh Học TP HCM. Trang 1 – 20
  4. Vũ Anh Nhị. Chuẩn đoán và điều nhức đầu. Bộ môn Nội Thần Kinh. Đại học Y dược TP HCM. Trang 194 – 203
Tiếng nước ngoài
  1. Headache Classification Committee ò The International Headache Society. Classification and diagnostic criteria for headache disorder, cranail neuralgias and fascial pain. Cephalgia 1988; 8: 1 – 96.
  2. Newman LC. Cluster and related headaches Med Clin North Am_ 01 – Jul – 2001; 997 – 1016.
  3. Classifacation ò Primary Headaches: concepts and Controversies in Conttinuum Lifelong Learning In Neurology – Headache, volume 12, Number 6 December 2006.
  4. Troot Todd. B, Migraine and Luster Headache in Current Therapy in Neurologic Disease. 7th edition p67 – 75
  5. Evans W R., Secondary Headache Disorders Headache Neuro in Neurol Clin Am2 (2004) XI – XII
  6. Kenneth S Peters. Secondary Headache and Head Pain Emergencies in Prim Care Clin Office Practice 31 (2004) 381 – 393
  7. Mathew NT. Tension-tepe headache Curr. Neurol Neurosci Rep. 2006; 6(2): 100 – 105
  8. Lenaets ME Pharmacoprophylaxis of tension-type headache. Curr. Pain Headache Rep. 2005; 9(6): 442 – 447
  9. Bendtsen L, Jensen R. Mirtazapin is effective in prophylatic treatment of chonic tension-type headache. Neurology 2004; 62(10): 1706 – 1711
  10. Bendtsen L, Jensen R, Olrsen J. A non-selective (amitriptyine), but not a slective (citalopram), serotonin reuptake inhibitor is effective in the prophylatic treatment of chronic tension-type headache J Neurol Neurosurg Psychiatry 1996; 61(3): 285 – 290
  11. Gaza I, Swanson JW. Prophylaxis of migraine. Neuopsychiatr Dis Treat 2006; 2(3): 281 – 291
  12. Holroyd KA, O Donnell FJ, Stensland M, Lipchik GL, Cordingly GE, Carlson BW. Management of chromic tenson-type headache wich tricyclic antidepressant medication, stress management therapy, and their combination: a randomized controlled trail. JAMA 2001; 285(17): 2208 – 2215
  13. Lampl C, Marecek S, May A, Bendtsen L A prospectove, open-label, longtem study of the efficacy and tolerability of topiramate in the prophylaxis of chronic tension-type headache. Cephalalgia 2006; 26(10): 1203 – 1208
  14. Yurekli VA, Akhan G, Kutluhan S, Uzar E, Koyuncuoglu HD, Gultekin F. The effect of sodium valproate on chromic daily headach and its subgroups. J Headache pain 2008; 9(1): 37 – 41

Nguồn tin: Khoa nội thần kinh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây