LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Thứ hai - 14/12/2015 19:29
 I. ĐẠI CƯƠNG
   Bệnh loét dạ dày tá tràng là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày tá tràng bị khuyết do sự tấn công hiệp đồng của chất acid và pepsin phá vỡ lớp hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng.Ngoài ra bệnh lý này củng có thể gặp ở thực quản, vị trí gần các miệng nối dạ dày ruột và túi thừa Meckel.
II. NGUYÊN NHÂN SINH BỆNH
  Hai nhóm nguyên nhân chính là nhiểm vi trùng H. Pylori hoặc do sử dụng thuốc Nsaids, ức chế cox-2 và aspirin.
III. CHẨN ĐOÁN
  1. Triệu chứng lâm sàng
- Đau thượng vị(80% - 90%). Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, chán ăn.
- Các triệu chứng báo động nguy hiểm: sụt cân, mau no, xuất huyết tiêu hóa, thiếu máu, ói kéo dài, có u vùng thượng vị và không đáp ứng giảm đau với thuốc kháng acid.
- Khi bệnh chưa có biến chứng, khám lâm sàng không có bất thường, có thể ấn sâu đau thượng vị
2. Cận lâm sàng:
    - Nội soi dạ dày tá tràng là  tiêu chuẩn vàng chẩn đoán bệnh lý loét dạ dày tá tràng và tìm vi trùng HP(clotest)
    - X quang dạ dày tá tràng có cản quang: thường sử dụng khi bệnh nhân có chỉ định phẩu thuật hay không đồng ý nội soi, không hợp tác khi tiến hành nội soi
    - Tìm kháng nguyên HP trong phân: độ nhạy 91% và độ đặc hiệu 93%, thường được sử dụng trong trường hợp đánh giá hiệu quả điều trị diệt HP.
    - Test hơi thở tìm HP: là test xác định nhiểm HP chính xác nhất trong các test không xâm lấn với độ nhạy và độ đặc hiệu 95%
3. Chẩn đoán phân biệt
   - Rối loạn tiêu hóa chức năng, GERD không điển hình, viêm tụy cấp, viêm túi mật cấp, nhồi máu cơ tim vùng hoành…
IV. ĐIỀU TRỊ
 1. Điều trị loét dạ dày tá tràng
   - Ức chế tiết acid là thuốc chính điều trị loét dạ dày tá tràng(8 tuần: loét tá tràng, 12 tuần: loét dạ dày)
  - Thuốc ức chế bơm proton(PPI)liều mổi ngày trước ăn sáng ít nhất 30 phút: Omeprazol 20-40mg, Lansoprazole 30mg, dexlansoprazol 30-60mg, pantoprazol 40mg, esomeprazol 40mg, rabeprazol 20mg.
 - Các thuốc kháng thụ thể H2 liều mỗi ngày Ranitidine 300mg, Famotidine 40mg, Nizatidine 30mg có thể chia 2 lần uống trước ăn sáng và tối ít nhất 30 phút( hoặc chỉ uống 1 lần trước ngủ tối)
 - Thuốc khác: Sucralfate(bảo vệ niêm mạc dạ dày 1-4g/ngày trước 3 bữa ăn 1giờ trước khi đi ngủ), Kháng acid(góp phần giảm đau)
 
2. Điều trị diệt H. Pylori
 
Phác đồ điều trị Tỷ lệ hiệu quả(%) Ghi chú
Phác đồ 3 thuốc
PPI( liều chuẩn)x2lần/ngày
Clarithromycin 500mg x2lần/ngày,hoăc metronidazol x2lần
Amoxicilline 1g x2lần/ngày
Uống trước ăn liên tục từ 10-14 ngày
Hoặc
PPI x2+ clarithromycin 500mg x2
Metronidazol 500mg x2
 
 
73-86
 
 
 
 
70-85
Thường được chọn như phát đồ thứ nhất.
Chỉ dùng khi tỉ lệ đề kháng
Clarithromycin<20%
 
Trường hợp bệnh nhân dị ứng penicillin
Phát đồ 4 thuốc
PPI( liều chuẩn)x2,uống trước ăn 30 phút
Bímuth subsalycylate,525mg x4
Metronidazol 250mg x4
Tetracycline 500mg x4 (có thể)
Doxycilin 100mg x2 uống trước lúc ăn và tối trước khi đi ngủ, liên tục 10-14 ngày
Phát đồ 3 thuốc có Levofloxacin
PPI x2
Levofloxacin 250 mg x2 ( nếu uống trong 24 ngày) /500mg x2 (uống trong 10 ngày )
Amoxicillin 1g x2
Phát đồ nối tiếp
PPI x2
Amoxicillin 1g x2, uống trong 5 ngày đầu, và tiếp theo
PPI x2
Clarithromycin 500mg x2
Tinidazole 500mg x2 uống trong 5 ngày
                
 
75-90
 
 
 
 
 
 
 
60-80
 
 
 
 
 
83-98
Thường được chọn lựa như phát đồ thứ hai
 
 
 
 
 
 
 
Thường được chọn như phát đồ thứ hai hoặc phát đồ cứu rỗi (rescue therapy)
 
 
 
Thường được chọn như phát đồ thứ hai, phát đồ cứu rỗi nhưng có thể dùng như phát đồ thứ nhất
 
Lưu ý: Nếu điều trị thất bại với hai phát đồ khác nhau. Cần định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để lựa chọn thuốc điều trị thích hợp
 
     3. Phẩu thuật:
 Các trường hợi không đáp ứng diều trị nội : Xuất huyết tiêu hóa, hội chứng Zollinger-Ellison và có biế chứng ngoại khoa ( thủng dạ dày - tá tràng ) 
V. PHÒNG NGỪA
  - Không hút thuốc lá , không uống rượu bia.
  - Trên bệnh nhân dùng NSAID, ức chế COX-2 và aspirin
 Dùng PPI liều chuẩn 1 lần / ngày buổi sáng
  - Bệnh nhân có bệnh tim mạch dùng clopidogpel nên kết hơp với Rabeprazol, Pantoprazol ( không ức chế men C2P19 )
 

Nguồn tin: Khoa nội tiêu hóa

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây