VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH

Thứ ba - 15/12/2015 07:30
I. ĐẠI CƯƠNG
   Bệnh dạ dày ( gastropathy) có biểu hiện tổn thương niêm mạc dạ dày không do quá trình viêm.
   Viêm dạ dày (gastritis): Tổn thương niêm mạc dạ dày do tác động của quá trình viêm.
  Trong thực hành lâm sàng, viêm dạ dày được chia thành 3 loại:
  - Viêm trợt niêm mạc dạ dày / xuất huyết (erosive and/or hemorrhagic gastritis)
  - Viêm dạ dày không trợt/không đặc hiệu(phân biệt qua mô bệnh học)non –errosiver,non specificgastritis
  -Viêm dạ dày do các nguyên nhân đặc biệt(specifictypesofgastritis)
  Ngoài ra có thể phân loại:
  -Viêm dạ dày cấp:Tổn thương niêm mạc cấp tính(ví dụ :Viêm trợt niêm mạc dạ dày xuất huyết cấp) với hình ảnh mô bệnh học có sự thâm nhập nhiều bạch cầu đa nhân
  -Viêm dạ dày mạn tính:Bệnh lý có diễn biến âm thầm, thường không có triệu chứng/ triệu chứng rối loạn tiêu hóa(Dyspepsia) với hình ảnh mô bệnh  học thâm nhập nhiều bạch cầu đơn nhân và tương bào
II, NGUYÊN NHÂN:
 1. Do nhiễm khuẩn
  - Nhiễm H.pylori (Nguyên nhân thường gặp nhất)
  - Nhiễm Helicobacter heilmannii.
  - Viêm dạ dày mạn dạng mô hạt(granunomatous gastritis) thường do nhiễm khuẩn Mycobacterium, syphilis, histoplasmosis, mucormycosis, south Americal blastomycosis, anisakidosis.
  -Nhiễm ký sinh trùng: Giun lươn(Strongyloides Species)
  -Nhiễm vi rus(CMV and herpes vi rus inpection)
 2. Không do nhiễm khuẩn
  - Viêm dạ dày tự miễn(Autoimmune gastritis) gây thiếu máu ác tính
  - Do hóa chất(Chemical gastrophathy)thường do trào ngược mật, thuốc Nsaids, aspirin
  - Viêm dạ dày do tăng urê huyết
  - Viêm dạ dày dạng mô hạt(bệnh Crohn, sarcoidosis, gastric lymphoma…)
 - Viêm dạ dày dạng nhiểm lymphocyte (Lymphocytic gastritis)
 - Viêm dạ dày trong bệnh tạo keo ( collagenous gastritis)
 - Viêm dạ dày tăng Eosinophile ( Eosinophilic gastritis)
 - Viêm dạ dày do tia xạ (Radiation)
 - Viêm dạ dày do thiếu máu nuôi ( Ischemic gastritis)
 - Viêm dạ dày phì đại (Hypertrophic gastritis – Bệnh Menetrier)
III. CHẨN ĐOÁN
 - Chẩn đoán đại thể khi nội soi và mô bệnh học qua mẩu mô sinh thiết
 - Xét nghiệm cần thiết dể xác định nguyên nhân
IV. ĐIỀU TRỊ
  1. Mục đích điều trị
      - Giảm nhanh triệu chứng
      - Kéo dài sự ổn định không triệu chứng của bệnh lý
      - Điều trị nguyên nhân
 2. Trước khi có kết quả chẩn đoán mô bệnh học
    2.1 Điều trị triệu chứng
        - Thuốc “ trung hòa acid” dạng không hấp thu( Td, aluminum hoặc Mg hydrocid) 2-4 viên  sau ăn 1 giờ và 3 giờ trước khi đi ngủ
        - Thuốc ức chế thụ thể H2: Famotidine 40mg hoặc Ranitidine 150mg uống 2 lần/ngày trước khi ăn trong 8 tuần
       - Ức chế bơm proton ( dùng liều chuẩn/ngày, uống trước khi ăn sáng 30 phút):
         + Omeprazole 20mg
         + Pantoprazole 40mg
         + Lansoprazole 30mg
         + Rabeprazole 20mg
         + Esomeprazole 40mg
       - Thuốc giảm co thắt cơ trơn ( Spasmaverin, Trimebutin...)
       - Thuốc điều hòa vận động dạ dày( nhóm Domperidone....)
       - Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày( Misoprostol, Rebamipide...)
       - Các phác đồ diệt khuẩn H. Pylori :
         + Phác đồ 3 thuốc dùng trong 10-14 ngày
                PPI ( liều chuẩn) + 2 kháng sinh( uống 2 lần trước khi ăn) trong 10-14 ngày
                Amoxicilline 1000mg kết hợp với Clarithromycin 500mg hoặc Tinidazole 500mg hoặc Levofloxacin 250mg/500mg( Moxifloxacin 250mg)
          + Phác đồ 4 thuốc: dùng trong 10-14 ngày
                * PPI liều chuẩn x 2 lần                 +
                * Tripotassium dicitrate Bisthmate 300mg x 4 lần           +
                * Tetracycline 500mg x 4 lần            +
                * Metronidazole 250mg x 4 lần ( Tinidazole 500mg x 2 lần)
          + Phác đồ nối tiếp :
                 * PPI (liều chuẩn) x 2 lần + Amoxicillin 1000mg x 2 lần uống trong 5 ngày đầu và 5 ngày tiếp theo
                 * PPI + Clarithromycin 500mg + metronidazole 500mg, uống 2 lần/ngày.
 2.2 Điều trị nguyên nhân khi có kết quả mô bệnh học
   2.2.1 Các trường hợp đặc biệt
         - Viêm dạ dày tự miễn :
            + Cơ chế gây bệnh : kháng thể kháng tế bào thành  → Ức chế bài tiết acid ; và kháng thể kháng yếu tố nội tại → kém hấp thu B12 ; Tăng gastril máu
            + Chống chỉ định dùng thuốc ức chế tiết acid( nguy cơ gây ung thư dạ dày)
         - Viêm dạ dày mạn liên quan đến thuốc NSAIDS
Bảng 1. Phân từng nguy cơ tổn thương niêm mạc ống tiêu hóa do thuốc  NSAIDS
Nguy cơ cao
   1. Tiền sử có loét DDTT và có biến chứng
   2 .Có > 2 yếu tố nguy cơ
Nguy cơ trung bình ( có từ 1-2 yếu tố nguy cơ)
   - Tuổi > 65
   - Dùng NSAIDS liều cao
   - Tiền sử có loét DDTT
   - Dùng đồng thời với Aspirin (liều thấp).Corticoide / thuốc kháng đông
Nguy cơ thấp
     Không yếu tố nguy cơ nào kể trên
 
Ghi chú : H.Pylori nếu được xác định dương tính cần phải điều trị tiệt trừ trước khi dùng thuốc.
 
Bảng 2. Phân tầng nguy cơ và cách phối hợp thuốc
 

Nguồn tin: Khoa nội tiêu hóa

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây