ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ U – NANG LÀNH TÍNH THƯỜNG GẶP VÙNG MIỆNG VÀ HÀM MẶT

Thứ tư - 16/12/2015 19:50
 
  1. NANG NHẦY
    1. Đại cương
  • Sang thương niêm mạc miệng tương đối phổ biến
  • Do vở ống dẫn tuyến nước bọt phụ gây thoát dịch nhầy ra môi trường xung quanh
  • Thường là hậu của chấn thương tại chổ
  • Là nang giả do không có biểu mô lót nền
    1. Lâm sàng
  • Khối gồ dạng vòm, đường kính từ vài mm đến vài cm ở niêm mạc miệng
  • Màu sắc bình thường hoặc xanh nhạt
  • Mật độ mềm, căng nhẹ
  • Thường gặp nhất ở niêm mạc môi dưới ( > 60% ), tiếp đó là niêm mạc má, bụng lưỡi phía trước, sàn miệng .
  • Hiếm gặp ở niêm mạc môi trên
    1. Điều trị
  • Nang nhầy thường dể vở, có thể tự lành sau khi vở
  • Sang thương diển tiến kinh niên hơn được điều trị bằng phẫu thuật
  • Phẫu thuật: vì bao nang mỏng dễ vỡ, nên sử dụng đường rạch hình múi cam trên nang và bóc tách cẩn thận bao nang xung quanh cùng niêm mạc bên trên thành một khối, sau đó lấy sạch những mô tuyến nước bọt phụ xung quanh để tránh tái phát.
  1. NANG NHÁI
    1. Đại cương
  • Xuất phát từ tuyến dưới lưỡi, do sự tắc nghẽn ống tuyến và lưu giữ dịch
  • Bệnh căn chưa rõ
  • Có mối liên quan đến những bất thường bẩm sinh, chấn thương, bệnh lý tuyến dưới lưỡi
    1. Lâm sàng
  • Khối sưng tiến triển chậm ở sàn miệng, dạng vòm, màu xanh nhạt, trong mờ, không đau.
  • Nang nhái thể lan sâu: sang thương lan ra sau qua khối bờ sau cơ hàm mống vào vùng dưới hàm gây sưng gồ vùng dưới hàm
    1. Điều trị
  • Khâu lộn bao nang đối với nang có kích thước to
  • Cắt trọn nang  áp dụng cho những nang có kích thước nhỏ
  1. SANG THƯƠNG DO PHẢN ỨNG VÀ QUÁ SẢN VÙNG MIỆNG
    1. U hạt sinh mủ
  • Lâm sàng
  • Trẻ em, người trẻ
  • Nữ thường gặp hơn nam
  • Thường gặp ở nướu răng ( 75% ), lưỡi, môi dưới, niêm mạc má
  • Tổn thương là một khối gồ lên bề mặt nhẳn
  • Thường không đau
  • Điều trị
  • Phẫu thuật cắt bỏ
  • Loại bỏ nguyên nhân gây kích thích
    1. U hạt thai nghén
  • Lâm sàng
  • Thường gặp ở nướu răng
  • Tổn thương có thể xuất hiện ở 3 tháng đầu trong thời kỳ mang thai, tần xuất gia tăng cho đến tháng thứ 7
  • Tiến triển: tự thoái biến sau sinh hoặc tăng sinh u sợi giống u sợi nướu
  • Điều trị: Những trường hợp sau sinh không tự khởi có chỉ định phẫu thuật.
 
  1. Epulis Granulomatosum
  • Lâm sàng
  • Thuộc loại u hạt sinh mủ
  • Vị trí ở ổ răng, sau khi nhổ răng
  • Nguyên nhân do mảnh xương vở, vôi răng rơi trong ổ răng kích thích tăng sinh mô hạt
  • Điều trị
  • Phẫu thuật cắt bỏ
  • Loại bỏ nguyên nhân gây kích thích
    1. U hạt tế bào khổng lồ ngoại biên
  • Lâm sàng
  • Thường gặp ở người lớn
  • U phát triển ở nướu, niêm mạc xương ổ răng, hàm trên nhiều hơn hàm dưới
  • Khối gồ, bề mặt nhẳn, thường có đáy rộng, kích thước 0.5-1.5cm
  • Sờ cứng, dai, chắc, không đau
  • Có thể gây tiêu xương bên dưới tổn thương
  • Điều trị
  • Phẫu thuật cắt bỏ
  • Loại bỏ nguyên nhân gây kích thích
    1. U sợi ngoại biên
  • Lâm sàng
  • Thường hay gặp vùng răng trước
  • Khối gồ sờ dai cứng ,thường có màu giống màu niêm mạc quanh tổn thương
  • Đôi khi có loét bề mặt ( màu đỏ )
  • Gây răng lung lay và di chuyển
  • Tiêu xương bên dưới tổn thương
  • Điều trị
  • Phẫu thuật cắt bỏ
  • Loại bỏ nguyên nhân gây kích thích
    1. U sợi kích thích
  • Lâm sàng
  • Tuổi từ 40 – 60, nữ thường gặp hơn nam
  • Vị trí niêm mạc má, môi dưới, bờ lưỡi, nướu răng…
  • Tổn thương dạng hòn ,kích thước < 1cm, dai, chắc, bề mặt nhẵn láng, không có cuống, màu hồng nhạt giống màu niêm mạc xung quanh
  • Bề mặt đôi khi có tăng sừng
  • Tổn thương không thay đổi kích thước trong nhiều năm
  • Điều trị
  • Phẫu thuật cắt bỏ
  • Loại bỏ nguyên nhân gây kích thích.

Nguồn tin: Khoa răng hàm mặt

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây