VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM VÙNG MẶT PHÂN LOẠI VÀ ĐIỀU TRỊ

Thứ tư - 16/12/2015 19:48
 
  1. VẾT THƯƠNG ĐỤNG DẬP:
    1. Đặc điểm:
         Do va chạm bởi 1 vật đầu tù không làm rách da chỉ tụ máu, màu da tím ( thấy rõ sau 48 giờ ) chuyển thành xanh lá rồi vàng và cuối cùng tiêu biến đi trong tổ chức ở sâu.
  1. Xử trí:
         Nếu có tụ máu thì rạch máu tụ.
  1. VẾT THƯƠNG SÂY SÁT:
    1. Đặc điểm
Là vết thương nông, mất lớp da bên ngoài lộ diện tổ chức thô ráp, rướm máu, đau rát.
  1. Xử trí:
  • Loại dị vật, rửa sạch bằng nước muối sinh lý.
  • Thoa pomade kháng sinh (Tetracyline, Bacitracine, Neomycine…)
  • Tiêm ngừa uốn ván.
  1. VẾT THƯƠNG XUYÊN THỦNG:
    1. Đặc điểm:
Được gây ra bởi vật sắc nhọn như: mũi dùi, dao…
  1. Xử trí:
  • Chủ yếu điều trị bảo tồn, rửa vết thương, cầm máu rỉ. Không nên mở rộng vết thương và cắt lọc nếu không có chỉ định bộc lộ tổ chức sâu.
  • Tiêm ngừa uốn ván.
  • Kháng sinh, kháng viêm, giảm đau.
  1. VẾT THƯƠNG RÁCH:
    1. Đặc điểm:
Nguyên nhân thường do các vật sắc nhọn bằng kim khí, thủy tinh.
  1. Xử trí:
  • Tùy theo mức độ và vị trí tổn thương
  • Điều trị sớm < 24h đầu.
  • Khâu đóng vết thương theo từng lớp kín (sâu ra nông) theo quy trình :
  • Làm sạch vết thương
  • Cắt lọc vết thương
  • Cầm máu
  • Bóc tách
  • Khâu đóng
  • Dẫn lưu (vết thương lớn và nhiễm)
  • Băng ép
  • Kháng sinh, kháng viêm, giảm đau
  • Tiêm ngừa uốn ván.
          Vết thương trong miệng:
  • Vết thương má, môi
  • Vết thương khẩu cái: Tạo hình bịt kín lỗ thủng.
  • Vết thương mang tai và ống Stenon:
  • Khâu cắt đường dò
  • Khâu nối trực tiếp ống stenon.
  1. VẾT THƯƠNG LÓC DA:
    1. Đặc điểm:
Da bị lóc làm khuôn mặt biến dạng xấu xí.
  1. Xử trí:
  • Nếu kích thước nhỏ: cắt bỏ, bóc tách tại chỗ khâu đóng theo lớp
  • Nếu vết thương lớn: Phẫu thuật theo hướng bảo tồn
  • Cắt da theo nếp nhăn da tự nhiên
  • Băng ép tại chổ.
  • Tiêm ngừa uốn ván.
  • Kháng sinh, giảm đau, chăm sóc vết thương.
  1. VẾT THƯƠNG THIẾU HỎNG:
    1. Đặc điểm: Thiếu hỏng rộng da và cơ vùng mặt
    2. Xử trí:
  • Các vạt da thường được sử dụng:
  • Vạt xê dịch
  • Vạt dồn đẩy
  • Vạt xoay
  • Vạt hoán vị
  • Vạt đảo, vạt hình trụ, vạt dãn tổ chức …
  • Ghép da.

Nguồn tin: Khoa răng hàm mặt

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây