XỬ TRÍ VIÊM NHIỄM VÙNG  MIỆNG – HÀM MẶT

Thứ năm - 17/12/2015 07:49

    Nguyên nhân dẫn đến viêm nhiễm vùng miệng, hàm mặt thường gặp nhất là: do răng, do viêm nha chu, do điều trị phẫu thuật, viêm nhiễm tuyến nước bọt …
  1. LÂM SÀNG
    1. Các thể lâm sàng:
      • Thể cấp tính: Thường diễn tiến qua hai giai đoạn
  • Viêm thanh dịch: đây là giai đoạn viêm mô tế bào thường kéo dài từ 1 đến 3 ngày.
  • Viêm mủ ( ápxe): là giai đoạn tiếp theo của viêm thanh dịch
    • Thể mạn tính: Có ổ mủ nhỏ, xung quanh ổ mủ là tổ chức hạt, ngoài là lớp vỏ xơ keo.
  • Tiến triển – Biến chứng:
  Mủ có thể vở và dò ra da, niêm mạc, ngách lợi, vòm miệng, sàn miệng. Nếu không được điều trị có thể dẩn đến những biến chứng sau :
  • Viêm tấy lan tỏa
  • Viêm xương tủy hàm
  • Viêm khớp, viêm màng tim, viêm thận
  • Viêm khớp thái dương hàm
  • Viêm cơ nhai
  • Nhiễm khuẩn máu
  • Tử vong
  1. CÁC THỂ LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH XỬ TRÍ
    1. Viêm mô tế bào khu trú nông
      1. Ápxe quanh chóp
    2. Lâm sàng: giai đoạn cấp tính có phản ứng toàn thân, sốt, sưng to, đau vùng chân răng
    3. Xử trí: trong giai đoạn mới sưng nên súc miệng bằng nước ấm, đắp gạc ấm, kháng sinh. Khi ápxe hình thành thì rạch dẫn lưu ở điểm thấp nhất.
      1. Ápxe quanh thân răng: thường gặp ở tuổi thơ ấu, thanh thiếu niên, liên quan đến thời kỳ mọc răng ( R8 hay gặp )
  • Lâm sàng: viêm hạch, co khít hàm, đau vùng răng, sốt, sưng nề, đau họng khó nuốt…
  • Xử trí: nếu răng khôn mọc ngầm, mọc lệch, không mọc khỏi cung hàm thì chỉ định nhổ răng. Nếu răng mọc thẳng hoặc cần dùng làm trụ cho cầu răng, hay răng hàm lớn 1, 2 bị sâu, viêm tủy cần phải nhổ thì có thể chỉ cắt lợi trùm và giữ lại răng khôn.
    1. Ápxe tổ chức quanh răng
  • Lâm sàng: nhiễm khuẩn bắt đầu từ lợi lan xuống một hoặc nhiều chân răng, thời kỳ cấp tính thường đau dữ dội, niêm mạc và màng xương quanh chân răng bị viêm, lợi bong ra
  • Xử trí: rạch dẫn lưu ápxe chổ thấp, hoặc chổ có dấu hiệu chuyển sóng. Rạch qua tổ chức mềm tới chân răng đã bị bộc lộ. Nếu chân răng đã bị bộc lộ quá 1/3 thì có chỉ định nhổ răng ,nếu răng ít bị lung lay và xương ổ răng còn tốt thì bảo tồn.
    1. Ápxe má
  • Lâm sàng: sưng ở thấp, dưới mép và không quá bờ nền xương hàm dưới. Rãnh mủi má sưng đầy. Răng nguyên nhân thường là răng hàm nhỏ, răng hàm lớn trên. Nếu răng nguyên nhân là răng nanh trên thì sưng nề cả mi mắt dưới.
  • Xử trí: rạch dẫn lưu theo đường trong miệng hoặc ngoài miệng.
    1. Ápxe môi trên – môi dưới – cằm
  • Lâm sàng:
  • Hàm trên: các răng cửa là răng bệnh lý, ápxe tụ mủ ở nền mũi hay vách ngăn mũi.
  • Hàm dưới: khối răng cửa là răng bệnh lý. Mủ ở dưới cơ chỏm cằm làm thành ápxe cằm. Mủ ở trên cơ chỏm cằm làm sưng nề môi dưới.
  • Xử trí: rạch dẫn lưu đường tiền đình trong miệng, điều trị bảo tồn hoặc nhổ răng nguyên nhân.
    1. Ápxe vòm miệng
  • Lâm sàng: Răng nguyên nhân thường là răng hàm lớn và răng hàm nhỏ, răng cửa bên. Ápxe tụ dưới màng xương làm phồng niêm mạc lên như “mặt kính đồng hồ”
  • Xử trí : mở dẫn lưu, rạch song song với cổ răng ở nơi thấp nhất.
    1. Ápxe vùng sàn miệng (viêm tấy sàn miệng  Ludwig)
  • Lâm sàng:
    • Giai đoạn đầu: đau nhiều dưới góc hàm, mặt trong xương hàm dưới, góc hàm, nuốt đau, tăng tiết nước bọt, khít hàm. Sưng sớm góc hàm sau đó lan cả vùng.
    • Giai đoạn toàn phát: sưng to vùng dưới hàm, góc hàm, lan xuống xương mống, lan lên má, dưới cằm, cổ bên. Lồi bờ xương hàm dưới bị xóa, sưng đầy sàn miệng.
  • Xử trí: mở dẫn lưu theo đường ngoài da, đặt ống cao su lẫn lưu và cố định vào da.
    1. Viêm mô tế bào khu trú các vùng sâu
      1. Ápxe vùng cơ cắn
  • Lâm sàng: răng nguyên nhân là răng hàm lớn dưới, thường gặp nhất là răng khôn. Khít hàm nhiều, đau sưng từ góc hàm tới cung tiếp, có thể lan xuống tới dưới hàm và đường giửa. Đau dữ dội lan lên tai, khó nuốt.
  • Xử trí: rạch dưới và song song với góc hàm khoảng 3 – 4 cm, đặt ống cao su dẫn lưu và cố định vào da, kháng sinh, kháng viêm, giảm đau.
    1. Ápxe vùng mang tai
  • Lâm sàng: thường gặp do viêm mủ tuyến mang tai. Sưng nề vùng mang tai, trước và dưới ống tai ngoài, sau đó lan rộng cả bên mặt, làm cho mi nề mắt khép lại, da căng đỏ. Khít hàm, xung huyết niêm mạc má.
  • Xử trí: rạch và dẫn lưu ngoài mặt, kháng sinh, kháng viêm, giảm đau.
    1. Viêm mô tế bào lan tỏa ( phlegmon lan tỏa )
  • Lâm sàng: Là một tổ chức viêm tế bào cấp, lan tỏa rất nhanh và hoại tử không giới hạn, không gây ápxe tụ mủ rỏ rệt.
  • Xử trí : kháng sinh phổ rộng liều cao, kháng viêm, giảm đau
  1. CẬN LÂM SÀNG
Thường được sử dụng hổ trợ chẩn đoán và điều trị viêm nhiễm vùng miệng – hàm mặt:
  • Cấy vi khuẩn
  • Kháng sinh đồ
  • Cấy máu
  • Chụp x quang
  • Chụp CT-scanner
  • Siêu âm …
 
* Ghi chú: tùy theo giai đoạn lâm sàng mà ta có phương pháp điều trị thích hợp
  1. Giai đoạn viêm thanh dịch: Điều trị nội khoa là chính,dùng kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, giử vệ sinh răng miệng
  2. Khi đã chuyển sang giai đoạn mủ:Trước tiên là dẩn lưu mủ, có thể nhổ ngay răng nguyên nhân; Kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, giử vệ sinh răng miệng
  3. Thể mãn tính: dẩn lưu ổ mủ, giải quyết răng nguyên nhân, nạo sạch đường dò./.

Nguồn tin: Khoa răng hàm mặt

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây