ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN  DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH TÂM – PHÌNH VỊ

Thứ năm - 17/12/2015 07:31

 
I. ĐẠI CƯƠNG:
          Bình thường áp lực tĩnh mạch cửa ( ALTMC ) từ 1-5 mmHg. Bất kỳ những nguyên nhân nào làm tăng ALTMC sẽ dẫn đến hậu quả giãn tĩnh mạch của đường ống tiêu hóa bất kỳ nơi nào. Khi ALTMC tăng > 12mmHg, sẽ có nguy cơ gây giãn vỡ TMTQ và một số trường hợp kèm giãn tĩnh mạch tâm phình vị ( TMTPV ), một khi TMTPV bị xuất huyết thường nặng nề và tỉ lệ tử vong cao.
Nội soi chẩn đoán và nội soi điều trị tiêm xơ cầm máu là một phương pháp có hiệu quả trong điều trị XHTHT do vỡ giãn TMTPV
Kỹ thuật tiêm xơ cầm máu qua nội soi với dung dịch chất keo sinh học: Histoacryl 0,5 ml/ ống và Lipiodol 10% , 10ml/ ống thực hiện qua nội soi cũng đem lại kết quả rất tốt trong việc điều trị XHTH do vỡ giãn TMTPV.
  1. CHẨN ĐOÁN:
- Lâm sàng: Ói ra máu đỏ tươi hoặc nâu đen, có lẫn thực ăn hoặc không có thức ăn kèm, đi tiêu phân đen, hội chứng thiếu máu cấp, hội chứng suy tế bào gan, hội chứng TATMC, mạch nhanh, hạ huyết áp…
-  Cận lâm sàng: nội soi thực quản - dạ dày – tá tràng, điện tâm đồ, huyết đồ, nhóm máu, chức năng gan, các maker viêm gan, chức năng đông máu toàn bộ PT, aPTT, INR, chức năng thận, siêu âm,…
-  Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân trên gan: suy tim phải, viêm màng ngoài tim co thắt, hội chứng Budd Chiari
+ Trong gan: Xơ gan, K gan nguyên phát hay thứ phát, gan thoái hóa mỡ, bệnh Wilson, sán máng …
+ Sau gan: Hẹp tĩnh mạch cửa bẩm sinh, Viêm tắc tĩnh mạch lách, tĩnh mạch cửa, chèn ép hệ thống cửa.
  1. CHỈ ĐỊNH – CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
    1. . Chỉ định:
  2. Bệnh nhân XTHT giãn TMTPV có kèm hoặc không kèm giãn TMTQ đang xuất huyết hoặc không xuất huyết.
  3. Phòng ngừa XHTH do vỡ giãn TMTPV
    1. Chống chỉ định:
  4. Giãn TMTPV chưa có biến chứng XHTH
  5. Giãn TMTPV có biến chứng XHTH, nhưng có kèm một trong những yếu tố sau:
  • Đang xuất huyết ồ ạt, huyết động học không ổn định
  • Rối loạn đông máu nặng
  • Bệnh nhân đang có triệu chứng suy gan – thận nặng và tiến triển, vàng da nặng ( bilirubin toàn phần ≥ 10mg/dl ), tăng urê huyết
  • Bệnh não gan, tai biến mạch máu não mới xảy ra.
  • Có phẫu thuật tạo shunt trước đây
    • Ung thug an tiến triển ( Okuda III )
    • Mang thai
    • Không đồng ý nội soi
 3. Biến chứng kỹ thuật:
     -    Sốc mất máu do xuất huyết tái phát.
     -    Đau ngực, khó nuốt sau khi làm thủ thuật.
     -    Thuyên tắc xa: tắc mạch não, thuyên tắc phổi, nhồi máu lách
     -    Nhiễm khuẩn huyết (cần thiết kháng sinh phòng ngừa), viêm phổi hít, sốt…
    -  Dò tạng: hiếm gặp, có thể do chích sai vị trí.
    -  Về kỹ thuật tiêm: Tắc kim, dính đầu kim vào búi tĩnh mạch giãn, dính keo vào máy.
  1.  QUY TRÌNH KỸ THUẬT:  
  1. Dụng cụ và thuốc:
Máy nội soi mềm thực quản- dạ dày – tá tràng.
Kim tiêm xơ của nội soi 6 mm, 23 G, bơm tiêm nhựa loại 10ml và 3ml
Chất keo sinh học: Histoacryl 0,5 ml/ ống từ 3 – 5 ống và Lipiodol 10% (10ml/ ống), nước cất. Cách pha thuốc: Dùng ống tiêm 3ml, pha 01 ống / 0,5 ml Histoacryl với 0,8ml Lipiodol 10 %
      2. Kỹ thuật: 
  1. Thủ thuật này chỉ cần 01 Bác sĩ nội soi, 01 KTV nội soi tiêu hóa và 01 điều dưỡng. Trang bị kính bảo vệ mắt thầy thuốc và khăn che mắt người bệnh.
  • Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án, phần hành chính của người bệnh, chỉ định của Bác sĩ lâm sàng. Yêu cầu đo điện tâm đồ trước nội soi ( bắt buộc ), các xét nghiệm khác như huyết đồ, chức năng gan, chức năng đông máu toàn bộ, siêu âm, …
  • Đáng giá lại tổng trạng của bệnh nhân, chỉ định và chống chỉ định trước khi tiến hành thủ thuật.
  • Gây tê vùng họng cho người bệnh bằng Lidocain Spray 10% ( 02 lượt ). Tháo hết răng giả, mắt kính, rút ống mũi dạ dày.
  • Bệnh nhân được đặt nằm tư thế nghiêng trái và đặt ngáng miệng bảo vệ máy soi.
  • Tiến hành nội soi chẩn đoán đường tiêu hóa trên theo trình tự từ thực quàn- dạ dày – tá tràng, xem có tổn thương khác của dạ dày – tá tràng phối hợp không.
  • Tiến hành thủ thuật tiêm cầm máu:
  • Xác định vị trí búi giãn tĩnh mạch tâm – phình vị, số lượng mũi tiêm cho đợt điều trị. Mỗi đợt điều trị có thể tiêm từ 2 – 5 ống Histoacryl.
  • Trước tiên dùng ống tiêm 3ml, lấy 1ml Lipiodol 10%, trán ống kim tiêm, sau đó dùng 1ml nước cất bơm đuổi khí trong lòng kim tiêm.
  • Tiêm nhanh 1,3 ml dung dịch đã pha gồm Histoacryl 0,5 ml/ ống và Lipiodol 10% 0,8 ml vào búi tĩnh mạch giãn, tiêm tiếp theo 1ml nước cất vào búi tĩnh mạch lui kim dần ra, sau đó rút kim ra khỏi búi tĩnh mạch và bơm tiếp 10ml nước cất vào vị trí vừa tiêm. Quá trình trên lập lại sau mỗi mũi tiêm. 
  • Trong lúc soi cần trấn an, hướng dẫn người bệnh thư dãn, hợp tác và luôn quan sát toàn trạng của người bệnh.
Theo dõi sau nội soi:
  • Theo dõi khoảng 30’ - 1 giờ sau thủ thuật tại phòng nội soi.
  • Theo dõi trong 24g: Các dấu hiệu sinh tồn, chất nôn, tính chất phân, …
  • Nhịn ăn uống sau tiêm cầm máu từ 12- 24 giờ.
  • Ngày hôm sau ăn lỏng, nhẹ và lạnh.
  • Dùng thuốc theo toa, theo y lệnh của Bác sĩ.
  • Theo dõi biến chứng: xuất huyết do kỹ thuật 10 - 15 % , Người bệnh có thể bị sốc mất máu ( 7 - 10% )
  • Nội soi kiểm tra sau 1-2 tuần đầu để xem xét chích lần 2, sau đó kiểm tra mỗi 3 tháng trong năm đầu và mỗi năm trong những năm tiếp theo.

Nguồn tin: Khoa thăm dò chức năng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây