ĐAU DÂY THẦN KINH TOẠ

Thứ ba - 15/12/2015 08:11
 (TỌA CỐT PHONG)
1.Định nghĩa : đau dây thần kinh toạ (hông) là hội chứng bệnh thường gặp của hệ thần kinh là chứng đau rễ thần kinh thắt lưng L5 và S1. Đặc điểm lâm sàng của đau dây thần kinh toạ là triệu chứng  đau từ ngang thắt lưng  xuống mặt sau mông  xuống mặt sau đùi, đau lan bờ ngoài cẳng chân xuống đến bàn chân và ngón chân .
2.Chẩn đoán  :
  2.1. YHHĐ:
    2.1.1. lâm sàng :
  • Hội chứng đau  rễ
  • Hội chứng tại cột sống
  • Dấu nhấn chuông (+)  tuỳ theo đau rễ l5 hoặc S1
  • Dấu Laségue  <60º  (+) chân đau
  • Dấu hiệu Valleix (+)
  • Dấu Bonnet (+)
2.1.2.cận lâm sàng :
           huyết đồ, VS, X-quang cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng, giúp chẩn đoán nguyên nhân
2.2 .YHCT: có 3 thể lâm sàng :
2.2.1.Phong hàn ứ trệ kinh - lạc :
  • Đau ngang thắt lưng lan xuống mặt sau mông đùi cẳng chân
  • Vận động đi lại khó khăn do đau
  • Cảm giác sợ lạnh, cẳng chân tê lạnh ,
  • Rêu lưỡi trắng, mạch phù hoãn
      2.2.2.Phong nhiệt ứ trệ :
  • Đau ngang thắt lưng lan xuống mặt sau mông đùi cẳng chân
  • Vận động đi lại khó khăn do đau
  • Đau nhức tăng lên khi cử động
  • Phát sốt, ớn gió, đau nóng rát dọc theo chân đau
  • Rêu lưỡi vàng, mạch phù sác.
2.2.3.Phong hàn thấp + can thận âm hư :
  • Đau ngang thắt lưng lan xuống mặt sau mông đùi cẳng chân
  • Tái diễn nhiều đợt, để lại hậu quả teo cơ, biến dạng khớp
  • Khó vận động, đau tăng khi di chuyển khi lạnh
  • Ăn ngủ kém, gầy ốm, xanh tái, mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược
3 .Điều trị :
 3.1.YHHĐ:
  • Kháng viêm
  • Giảm đau .
  • Giãn cơ.
3.2.YHCT:
 3.2.1.Phong hàn ứ trệ kinh lạc
  • Phép trị :  Khu phong, tán hàn, hoạt huyết thông kinh lạc
  • Bài thuốc : Phòng phong thang gia vị:
  • Thuốc thành phẩm : Phong thấp nang, Didicera, Revmaton,
 3.2.2.  Phong nhiệt ứ trệ :
  • Phép trị : Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết thông kinh hoạt lạc
  • Bài thuốc : Thấp khớp gia giảm
  • Thuốc thành phẩm : Bát trân nang, Phong thấp nang
  3.2.3.Phong hàn thấp + can thận âm hư :
  • Phép tri: Khu phong, tán hàn trừ thấp, bổ khí huyết, bổ Can thận
  • Bài độc hoạt ký sinh thang gia giảm ,
  • Thuốc thành phẩm : Didicera, Revmaton, Lục vị nang , phong thấp nang
  • Phương pháp không dùng thuốc :
      Nghỉ  ngơi, hạn chế vận động trong thời gian đau cấp tính
  • Châm cứu : thủy châm hoặc thể châm
    Bên chân đau : Đại trường du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Uỷ trung, Thừa sơn
    Hai bên : Dương lăng tuyền, Côn lôn, Giải khê
 

Nguồn tin: Khoa y học cổ truyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên Kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây